» Nghiệp vụ kế toán » Tài Sản Cố Định » Hướng dẫn định khoản hạch toán kế toán TSCĐ thuê tài chính

Hướng dẫn định khoản hạch toán kế toán TSCĐ thuê tài chính

Lượt Xem: 3122

Hướng dẫn định khoản hạch toán kế toán TSCĐ thuê tài chính Theo TT200

–       Công ty bạn thuê tài sản tài chính? Vậy thủ tục cần nhứng gì? Chứng từ như thế nào?

–       Định khoản việc thuê tài sản tài chính? Quyền và nghĩa vụ các bên ra sao? 

---> Khái niệm căn bản:

--->Cho thuê tài chính và công ty cho thuê tài chính là gì?

–       Cho thuê tài chính là hoạt động tín dụng trung và dài hạn thông qua việc cho thuê máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác trên cơ sở hợp đồng cho thuê giữa Bên cho thuê là các tổ chức tín dụng phi ngân hàng và Bên thuê là khách hàng.

–       Còn công ty cho thuê tài chính là một tổ chức tín dụng với chức năng sử dụng vốn tự có, huy động và các nguồn vốn khác để tài trợ cho thuê dưới dạng máy móc thiết bị và các động sản, cung ứng các dịch vụ về tài chính và thực hiện một số dịch vụ khác theo quy định của pháp luật, nhưng không làm dịch vụ thanh toán, không nhận tiền gửi dưới một năm.

--->Theo đó, các nguồn vốn hình thành tài sản dài hạn cơ bản như sau:

–       Vốn tự có của doanh nghiệp.

–       Vốn vay ngân hàng trung và dài hạn.

–       Các doanh nghiệp cần thận trọng khi quyết định sử dụng vốn vay ngân hàng ngắn hạn để tài trợ cho tài sản dài hạn.

–        Tài trợ bằng nguồn vốn phát hành được từ trái phiếu doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán.

–       Cho thuê tài chính từ các công ty cho thuê tài chính. 

--->Nguyên tắc kế toán

a) Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của toàn bộ TSCĐ thuê tài chính của doanh nghiệp. Tài khoản này dùng cho doanh nghiệp là bên đi thuê hạch toán nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính (là những TSCĐ chưa thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp có nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý quản lý và sử dụng như tài sản của doanh nghiệp).

b) Thuê tài chính: Là thuê tài sản mà bên cho thuê có sự chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên thuê. Quyền sở hữu tài sản có thể chuyển giao vào cuối thời hạn thuê.

c) Điều kiện phân loại thuê tài sản là thuê tài chính: Một hợp đồng thuê tài chính phải thoả mãn 1 trong năm (5) điều kiện sau:

– Bên cho thuê chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên thuê khi hết thời hạn thuê;

– Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, bên thuê có quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê với mức giá ước tính thấp hơn giá trị hợp lý vào cuối thời hạn thuê;

– Thời hạn thuê tài sản tối thiểu phải chiếm phần lớn thời gian sử dụng kinh tế của tài sản cho dù không có sự chuyển giao quyền sở hữu;

– Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu chiếm phần lớn (tương đương) giá trị hợp lý của tài sản thuê;

– Tài sản thuê thuộc loại chuyên dùng mà chỉ có bên thuê có khả năng sử dụng không cần có sự thay đổi, sửa chữa lớn nào.

d) Hợp đồng thuê tài sản được coi là hợp đồng thuê tài chính nếu thoả mãn ít nhất một trong ba (3) điều kiện sau:

– Nếu bên thuê huỷ hợp đồng và đền bù tổn thất phát sinh liên quan đến việc huỷ hợp đồng cho bên cho thuê;

– Thu nhập hoặc tổn thất do sự thay đổi giá trị hợp lý của giá trị còn lại của tài sản thuê gắn với bên thuê;

– Bên thuê có khả năng tiếp tục thuê lại tài sản sau khi hết hạn hợp đồng thuê với tiền thuê thấp hơn giá thuê thị trường. Riêng trường hợp thuê tài sản là quyền sử dụng đất thì thường được phân loại là thuê hoạt động.

đ) Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính được ghi nhận bằng giá trị hợp lý của tài sản thuê hoặc là giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu (trường hợp giá trị hợp lý cao hơn giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu) cộng với các chi phí trực tiếp phát sinh ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính. Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu không bao gồm số thuế GTGT phải trả cho bên cho thuê.

= > Khi tính giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu cho việc thuê tài sản, doanh nghiệp có thể sử dụng tỷ lệ lãi suất ngầm định, tỷ lệ lãi suất được ghi trong hợp đồng thuê hoặc tỷ lệ lãi suất biên đi vay của bên thuê.

e) Số thuế GTGT đầu vào của tài sản thuê tài chính không được khấu trừ bên đi thuê phải trả cho bên cho thuê được hạch toán như sau:

– Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được thanh toán một lần ngay tại thời điểm ghi nhận tài sản thuê thì nguyên giá tài sản thuê bao gồm cả thuế GTGT;

– Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được thanh toán từng kỳ thì được ghi vào chi phí SXKD trong kỳ phù hợp với khoản mục chi phí khấu hao của tài sản thuê tài chính.

g) Không phản ánh vào tài khoản này giá trị của TSCĐ thuê hoạt động.

h) Bên thuê có trách nhiệm tính, trích khấu hao tài sản cố định vào chi phí sản xuất, kinh doanh theo định kỳ trên cơ sở áp dụng chính sách khấu hao nhất quán với chính sách khấu hao của tài sản cùng loại thuộc sở hữu của mình. Nếu không chắc chắn là bên thuê sẽ có quyền sở hữu tài sản thuê khi hết hạn hợp đồng thuê thì tài sản thuê sẽ được khấu hao theo thời hạn thuê nếu thời hạn thuê ngắn hơn thời gian sử dụng hữu ích của tài sản thuê.

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 212 – Tài sản cố định thuê tài chính

Bên Nợ:

– Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính tăng.

Bên Có:

– Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính giảm do chuyển trả lại cho bên cho thuê khi hết hạn hợp đồng hoặc mua lại thành TSCĐ của doanh nghiệp.

Số dư bên Nợ:

– Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính hiện có

Tài khoản 212 – Tài sản cố định thuê tài chính có 2 tài khoản cấp 2:

– Tài khoản 2121 – TSCĐ hữu hình thuê tài chính: Dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của toàn bộ TSCĐ hữu hình thuê tài chính của doanh nghiệp;

– Tài khoản 2122 – TSCĐ vô hình thuê tài chính: Dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của toàn bộ TSCĐ vô hình thuê tài chính của doanh nghiệp. 

*Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu

1. Khi phát sinh chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến tài sản thuê tài chính trước khi nhận tài sản thuê như: Chi phí đàm phán, ký kết hợp đồng...các hóa đơn như: ăn uống, tiếp khách, hội nghị…, ghi:

Nợ TK 242 - Chi phí trả trước

Có các TK 111112, ...

2. Khi chi tiền ứng trước khoản tiền thuê tài chính hoặc ký quỹ đảm bảo việc thuê tài sản, ghi:

Nợ TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3412) (số tiền thuê trả trước)

Nợ TK 244 - Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược

Có các TK 111112, ...

3. Khi nhận TSCĐ thuê tài chính, kế toán căn cứ vào hợp đồng thuê tài sản và các chứng từ có liên quan phản ánh giá trị TSCĐ thuê tài chính theo giá chưa có thuế GTGT đầu vào, ghi:

Nợ TK 212 - TSCĐ thuê tài chính (giá chưa có thuế GTGT)

Có TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3412) (giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu hoặc giá trị hợp lý của tài sản thuê không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại).

Chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến hoạt động thuê tài chính được ghi nhận vào nguyên giá TSCĐ thuê tài chính, ghi:

Nợ TK 212 - TSCĐ thuê tài chính

Có TK 242 - Chi phí trả trước, hoặc

Có các TK 111112, ... (số chi phí trực tiếp liên quan đến hoạt động thuê phát sinh khi nhận tài sản thuê tài chính).

4. Định kỳ, nhận được hoá đơn thanh toán tiền thuê tài chính:

Khi trả nợ gốc, trả tiền lãi thuê cho bên cho thuê, ghi:

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (tiền lãi thuê trả kỳ này)

Nợ TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3412) (nợ gốc trả kỳ này)

Có các TK 111112, ...

5. Khi nhận được hóa đơn của bên cho thuê yêu cầu thanh toán khoản thuế GTGT đầu vào:

a) Nếu thuế GTGT được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)

Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (nếu trả tiền ngay)

Có TK 338 - Phải trả khác (thuế GTGT đầu vào phải trả bên cho thuê).

b) Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 212 - TSCĐ thuê tài chính (nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ và việc thanh toán thuế GTGT được thực hiện một lần ngay tại thời điểm ghi nhận TSCĐ thuê tài chính)

Nợ các TK 627641642 (nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ  thanh toán theo định kỳ nhận hóa đơn)

Có TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (nếu trả tiền ngay)

Có TK 338 - Phải trả khác (thuế GTGT đầu vào phải trả bên cho thuê).

6. Khi trả phí cam kết sử dụng vốn phải trả cho bên cho thuê tài sản, ghi:

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính.

Có các TK 111112, ...

7. Khi trả lại TSCĐ thuê tài chính theo quy định của hợp đồng thuê cho bên cho thuê, kế toán ghi giảm giá trị TSCĐ thuê tài chính, ghi:

Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2142)

Có TK 212 - TSCĐ thuê tài chính.

8. Trường hợp trong hợp đồng thuê tài sản quy định bên đi thuê chỉ thuê hết một phần giá trị tài sản, sau đó mua lại thì khi nhận chuyển giao quyền sở hữu tài sản, kế toán ghi giảm TSCĐ thuê tài chính và ghi tăng TSCĐ hữu hình thuộc sở hữu của doanh nghiệp. Khi chuyển từ tài sản thuê tài chính sang tài sản thuộc sở hữu của doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình

Có TK 212 - TSCĐ thuê tài chính (GT còn lại TSCĐ thuê tài chính)

Có các TK 111112, ... (số tiền phải trả thêm).

Đồng thời chuyển giá trị hao mòn, ghi:

Nợ TK 2142 - Hao mòn  TSCĐ thuê tài chính

Có TK 2141 - Hao mòn TSCĐ hữu hình.

9. Kế toán giao dịch bán và thuê lại tài sản là thuê tài chính:

a) Trường hợp giao dịch bán và thuê lại với giá bán tài sản cao hơn giá trị còn lại của TSCĐ:

– Các bút toán ghi nhận tài sản thuê và nợ phải trả về thuê tài chính, trả tiền thuê từng kỳ thực hiện theo quy định từ điểm 1 đến 6 Điều này.

– Định kỳ, kế toán tính, trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính vào chi phí sản xuất, kinh doanh, ghi:

Nợ các TK 623627641642, ...

Có TK 2142 - Hao mòn TSCĐ thuê tài chính.

– Định kỳ, kết chuyển chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phù hợp với thời gian thuê tài sản, ghi:

Nợ TK 3387 - Doanh thu chưa thực hiện

Có các TK 623627641642, ...

b) Trường hợp giao dịch bán và thuê lại với giá thấp hơn giá trị còn lại của TSCĐ:

– Các bút toán ghi nhận tài sản thuê và nợ phải trả về thuê tài chính, trả tiền thuê từng kỳ thực hiện theo quy định từ điểm 1 đến 6 Điều này.

– Định kỳ, kết chuyển số chênh lệch nhỏ hơn (lỗ) giữa giá bán và giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại ghi tăng chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, ghi:

Nợ các TK 623627641642, ...

Có TK 242 - Chi phí trả trước. 

1.     Căn cứ vào Hợp đồng thuê tài chính bên thuê Công Ty A với bên cho thuê là Công Ty B, thời hạn thuê tài chính là 25 tháng. kỳ hạn thanh toán theo tháng, lãi xuất cho thuê tính theo tháng là 11.5%/năm.

2.     Bên cho thuê Công Ty B chịu trách nhiệm ký hợp đồng và thanh toán tiền mua tài sản, nếu TS nhập khẩu thì phải ghi rõ quyền sở hữu TS cho bên đi thuê đồng thời phải có trách nhiệm làm thủ tục và mua bảo hiểm tài sản. Ghi rõ trên giấy tờ bên được hưởng là bên cho thuê, sau đó bên cho thuê phải nộp đầy đủ thuế trước bạ và đăng ký xe trước khi giao xe cho bên đi thuê. Tất cả công ty cho Thuê chịu

3.     Khi thanh toán tiền thuê TSCĐ thuê TC phải được ghi rõ ( tiền lãi thuê Tài Chính) và khoản phải trả nợ gốc từng kỳ. có hóa đơn đây đủ

4.     Bên Đi thuê phải đặt cọc 55.000.000đ sau khi ký hợp đồng này

5.     Bên đi thuê có trách nhiệm tính khấu hao TSCĐ và CP SXKD theo định kỳ.

*Ví Dụ :

–       Nguyên Giá Tài sản Xe ô tô: 927.272.727

–       Thuế GTGT 10% : 92.727.273

–       Kỳ hạn thanh toán: 25 tháng

–       Số tiền lãi được tính từ ngày 05/03/2016 : 927.272.727+92.727.273=1.020.000.000 x 31 ngày x 11.5%/360 ngày= 10.100.833 đ  (lãi được tính theo kì hạn giảm dần)

–       Giá bán lại khi hết  hạn hợp đồng là 2.000.000đ

 *Cách hạch toán :

 Ngày  01/01/2016: Đặt cọc tiền  mặt để thương thảo và ký hơp đồng cho thuê tài chính

–       Phiếu thu tiền bên Bán

–       Và các chứng từ khác liên quan đến thủ tục thuê tài chính của Bên cho thuê yêu cầu

Nợ TK 244: 55.000.000

                      Có TK 111 : 55.000.000

1.     Ngày 05/01/2016 Khi ứng trước giá trị TSCĐ theo Hợp Đồng cho thuê :

–       Hợp đồng cho thuê tài chính

–       UNC thanh toán sang tài khoản Bên bán đặt cọc

Nợ TK 341: 150.000.000

Nợ TK 1111: 55.000.000

           Có TK 112 : 150.000.000

           Có TK 244 : 55.000.000

 

2.     Ngày 05/03/2016 Kế toán căn cứ vào hợp đồng thuê Tài Chính và các chứng từ liên quan để phản ánh giá trị thuê của TSCĐ.

Nợ TK 212 : 927.272.727

          Có TK 341 : 927.272.727

*Chú ý:

–        Giá trị làm căn cứ cho thuê tài chính là=1.020.000.000-150.000.000=870.000.000 trong đó VAT là  79.090.909

–       Giá trị nguyên giá trừ đi: 927.272.727- 136.363.636 = 790.909.091 (150.000.000/(1+10%)

–       Giá trị thuế GTGT trừ đi: 92.727.273- 13.636.364= 79.090.909

*Cuối kỳ 05/04/2016 khi nhận được hóa đơn thanh toán tiền thuê tài chính

+Khi trả nợ gốc, trả tiền lãi thuê cho bên cho thuê, ghi:

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (tiền lãi thuê trả kỳ này) = 10.100.833

Nợ TK 341 - Vay và nợ thuê tài chính (3412) (nợ gốc trả kỳ này)= 34.800.000

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)= 3.163.636

Có các TK 111112, ...= 44.900.833

– Định kỳ, kế toán tính, trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính vào chi phí sản xuất, kinh doanh, ghi: thời gian trích theo thông tư 45/2013/TT-BTC là 06 năm

Nợ các TK 642, ...= 927.272.727/72=  12.878.788

Có TK 2142 ...= 927.272.727/72= 12.878.788             

*Đến 5/4/2018 Doanh nghiệp tiến hành thanh lý hợp đồng và các thủ tục để mua lại TSCĐ thuê tài chính theo trong thỏa thuận của hợp đồng

8. Trường hợp trong hợp đồng thuê tài sản quy định bên đi thuê chỉ thuê hết một phần giá trị tài sản, sau đó mua lại thì khi nhận chuyển giao quyền sở hữu tài sản, kế toán ghi giảm TSCĐ thuê tài chính và ghi tăng TSCĐ hữu hình thuộc sở hữu của doanh nghiệp. Khi chuyển từ tài sản thuê tài chính sang tài sản thuộc sở hữu của doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình= 927.272.727

Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình= 2.000.000

Nợ TK 1332 – Thuế GTGT= 200.000

Có TK 212 - TSCĐ thuê tài chính (GT còn lại TSCĐ thuê tài chính)= 605.303.030

Có các TK 111112, ... (số tiền phải trả thêm).=2.200.000

Đồng thời chuyển giá trị hao mòn, ghi:

Nợ TK 2142 - Hao mòn  TSCĐ thuê tài chính= 321.969.697

Có TK 2141 - Hao mòn TSCĐ hữu hình. = 321.969.697 

*Thời gian trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính như sau:

*Căn cứ: Theo khoản 6, điều 9 Nguyên tắc trích khấu hao TSCĐ, thông tư 45/2013/TT-BTC hướng dẫn như sau:

"Doanh nghiệp thuê TSCĐ theo hình thức thuê tài chính (gọi tắt là TSCĐ thuê tài chính) phải trích khấu hao TSCĐ đi thuê như TSCĐ thuộc sở hữu của doanh nghiệp theo quy định hiện hành. Trường hợp ngay tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, doanh nghiệp thuê TSCĐ thuê tài chính cam kết không mua lại tài sản thuê trong hợp đồng thuê tài chính, thì doanh nghiệp đi thuê được trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính theo thời hạn thuê trong hợp đồng."

*Có nghĩa là:

1.      Nếu doanh nghiệp thuê TSCĐ thuê tài chính cam kết không mua lại TSCĐ này sau khi hết thời hạn thuê, thì thời gian trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính theo thời gian thuê trong hợp đồng thuê tài chính.

2.      Trường hợp DN mua lại TSCĐ thuê tài chính, thời gian trích khấu hao TSCĐ thuê tài chính như TSCĐ thuộc sở hữu của DN, theo hướng dẫn tại PHỤ LỤC I khung thời gian trích khấu hao các loại TSCĐ ban hành kèm theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/ 04/2013.

+Khấu hao thì bạn đọc phục lục :

–        Thông Tư Số: 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định

–        PHỤ LỤC I:  KHUNG THỜI GIAN TRÍCH KHẤU HAO CÁC LOẠI TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
                                     (Ban hành kèm theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/ 04/2013 của Bộ Tài chính)

KHUNG THỜI GIAN TRÍCH KHẤU HAO CÁC LOẠI TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/ 04/2013 của Bộ Tài chính)

D - Thiết bị và phương tiện vận tải
1. Phương tiện vận tải đường bộ: 6-10
2. Phương tiện vận tải đường sắt: 7-15
3. Phương tiện vận tải đường thuỷ: 7-15
4. Phương tiện vận tải đường không: 8-20
5. Thiết bị vận chuyển đường ống: 10-30
6. Phương tiện bốc dỡ, nâng hàng: 6-10
7. Thiết bị và phương tiện vận tải khác: 6- 10

 



*Chuyên: Dịch vụ thành lập doanh nghiệp, kế toán thuế trọn gói, báo cáo tài chính năm, soát xét sổ sách trước quyết toán thuế, quyết toán với Cơ Quan Thuế tại trụ sở Doanh Nghiệp, đào tạo thực hành kế toán trên chứng từ thực tế, dịch vụ BHXH, dịch vụ giải thể doanh nghiệp... 
– Liên hệ: Mr.Chu Đình Xinh : 0906 69 0003 – 0919 90 55 29
– Email: chudinhxinh@gmail.com hoặc congtychutiendat@gmail.com
– Skype : xinh.chu1
– Facebook: https://www.facebook.com/chudinhxinh86
 

Nghiệp vụ kế toán khác

Nhà xưởng tự xây dựng

Nhà xưởng tự xây dựng

Ngày:

Công ty vận tải nhưng không có xe

Công ty vận tải nhưng không có xe

Ngày:

Công Cụ Dụng Cụ phân bổ 1 lần trong năm

Công Cụ Dụng Cụ phân bổ 1 lần trong năm

Ngày:

Góp Vốn Bằng Xe Ô Tô

Góp Vốn Bằng Xe Ô Tô

Ngày:

Mua xe con trên 1,6 tỷ đồng

Mua xe con trên 1,6 tỷ đồng

Ngày:

Mua xe ô tô cũ của cá nhân

Mua xe ô tô cũ của cá nhân

Ngày:

Phân bổ CCDC và TSCĐ khi không có doanh thu

Phân bổ CCDC và TSCĐ khi không có doanh thu

Ngày:

Hao mòn tài sản cố định

Hao mòn tài sản cố định

Ngày:

Tài sản cố định (TSCĐ) góp vốn

Tài sản cố định (TSCĐ) góp vốn

Ngày:

Vốn hóa chi phí lãi vay khi mua TSCĐ

Vốn hóa chi phí lãi vay khi mua TSCĐ

Ngày:

Xe ô tô trên 1.6 tỷ

Xe ô tô trên 1.6 tỷ

Ngày:

Xe ô tô đi mượn

Xe ô tô đi mượn

Ngày:

Xe ô tô đi mượn ?

Xe ô tô đi mượn ?

Ngày:

Phân bổ công cụ dụng cụ

Phân bổ công cụ dụng cụ

Ngày:

Chứng từ mua tài sản của cá nhân

Chứng từ mua tài sản của cá nhân

Ngày:

Công cụ dụng cụ

Công cụ dụng cụ

Ngày:

Công cụ dụng cụ

Công cụ dụng cụ

Ngày:

Khấu hao nhanh tài sản

Khấu hao nhanh tài sản

Ngày:

Kiểm kê tài sản

Kiểm kê tài sản

Ngày:

Tài sản cố định (TSCĐ) góp vốn

Tài sản cố định (TSCĐ) góp vốn

Ngày:

Tài sản cố định tự xây dựng

Tài sản cố định tự xây dựng

Ngày:

Thủ tục mua xe ô tô con

Thủ tục mua xe ô tô con

Ngày:

Thuê xe cá nhân

Thuê xe cá nhân

Ngày:

Tài sản đã hình thành trước giấy phép kinh doanh

Tài sản đã hình thành trước giấy phép kinh doanh

Ngày:

Mua xe ô tô của cá nhân

Mua xe ô tô của cá nhân

Ngày:

Thanh lý Tài sản cố định

Thanh lý Tài sản cố định

Ngày:

Thuế và lệ phí trước bạ khi nhận quà tặng là xe máy

Thuế và lệ phí trước bạ khi nhận quà tặng là xe máy

Ngày:

Mua bán xe ô tô cũ có phải nộp thuế TNCN

Mua bán xe ô tô cũ có phải nộp thuế TNCN

Ngày:

Khấu hao tài sản cố định đã qua sử dụng

Khấu hao tài sản cố định đã qua sử dụng

Ngày:

Vốn hóa chi phí lãi vay

Vốn hóa chi phí lãi vay

Ngày:

Xử lý TSCĐ và CCDC đã hết khấu hao

Xử lý TSCĐ và CCDC đã hết khấu hao

Ngày:

Tìm Kiếm

Hỗ Trợ Trực Tuyến

Thống Kê Truy Cập

Đang truy cập:

Hôm nay: 1155

Hôm qua: 1830

Tuần này: 10027

Tuần trước: 14082

Tháng này: 25637

Năm nay: 367090

Tổng truy cập: 369643

X