» Nghiệp vụ kế toán » Thuế GTGT » Quyết toán thuế công ty áp dụng tính thuế GTGT trên doanh thu

Quyết toán thuế công ty áp dụng tính thuế GTGT trên doanh thu

Lượt Xem: 2521

Quyết toán thuế công ty áp dụng tính thuế GTGT trên doanh thu

Cty TNHH Chu Đình Xinh  áp dụng theo phương pháp : Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu 

Kê khai thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu:

- Đối tượng áp dụng:

+ Doanh nghiệp đang hoạt động có doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡng doanh thu một tỷ đồng (trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế).

+ Doanh nghiệp mới thành lập (trừ trường hợp được phép đăng ký tự nguyện: là doanh nghiệp thuộc dự án đầu tư, hoặc DN bạn có hóa đơn mua máy mọc thiết bị đầu vào từ 1 tỷ trở lên ( không bao gồm ô tô dưới 9 chỗ ngồi với công ty không kinh doanh du lịch, khách sạn, vận tải).

Bảng Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định theo từng hoạt động như sau:

Thuế trực tiếp: thuế GTGT phải nộp = Doanh thu x Tỷ lệ % (tùy theo ngành nghề

LUẬT số: 31/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

 “Điều 11. Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng

b) Tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:

- Phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%;

- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;

- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;

- Hoạt động kinh doanh khác: 2%.”

THÔNG TƯ Số: 219/2013/TT- BTC Hà Nội, ngày  31   tháng  12  năm 2013

Hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng

Điều 13. Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng

b) Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định theo từng hoạt động như sau:

- Phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%;

- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;

- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;

- Hoạt động kinh doanh khác: 2%.      

 

Cách tính:

Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu x tỷ lệ %

Trong đó, tỷ lệ % được quy định như sau:

- Phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%;

- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;

- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;

- Hoạt động kinh doanh khác: 2%.”

 

Trong năm hoạt động công ty có kết quả kinh doanh như sau:

- Khi xuất bán:

- Phiếu thu tiền

- Phiếu xuất kho hoặc giao hàng

- Hóa đơn bán hàng thông thường

- Hợp đồng thanh lý nếu có

 

+Ghi nhận doanh thu:

Nợ TK 1111=3.000.000 đ

Có TK 511 = 3.000.000 đ

+Ghi nhận giá vốn:

Nợ TK 632=2.000.000 đ

Có TK 156 = 2.000.000 đ


+ Khi tính số thuế phải nộp ( ví dụ: là *1%)
Nợ TK 511 = 3.000.000 đ x 1% =30.000

Có TK 33311 = 3.000.000 đ x 1% =30.000

+ Khi nộp thuế :
Nợ TK 33311 =30.000đ

Có TK 111,112 =30.000đ

 

+ Kết chuyển trong năm:

- Giá vốn:

Nợ TK 911/ Có TK 632=2.000.000 đ

- Doanh thu:

Nợ 511/ Có TK 911=3.000.000đ- 30.000đ=2,970,000

 

         Quyết toán thuế năm 2014:

Xác định chi phí doanh thu kế toán:

Bước 01: kế toán tổng hợp lên bảng kết quả kinh doanh được số liệu như sau

 

Bước 02: xác định chi phí thuế TNDN hiện hành 8211

    -         Mở tờ khai quyết toán thuế TNDN năm trên phần mềm HTKK

     -   Điền đầy đủ các thông tin và số liệu vào  phụ lục: PHỤ LỤC 03-1A: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

Cty TNHH Chu Đình Xinh  em theo phương pháp : Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu 

 

Kê khai thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu:

- Đối tượng áp dụng:

+ Doanh nghiệp đang hoạt động có doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡng doanh thu một tỷ đồng (trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế).

+ Doanh nghiệp mới thành lập (trừ trường hợp được phép đăng ký tự nguyện: là doanh nghiệp thuộc dự án đầu tư, hoặc DN bạn có hóa đơn mua máy mọc thiết bị đầu vào từ 1 tỷ trở lên ( không bao gồm ô tô dưới 9 chỗ ngồi với công ty không kinh doanh du lịch, khách sạn, vận tải).

Bảng Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định theo từng hoạt động như sau:

Thuế trực tiếp: thuế GTGT phải nộp = Doanh thu x Tỷ lệ % (tùy theo ngành nghề

LUẬT số: 31/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

 “Điều 11. Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng

b) Tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:

- Phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%;

- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;

- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;

- Hoạt động kinh doanh khác: 2%.”

THÔNG TƯ Số: 219/2013/TT- BTC Hà Nội, ngày  31   tháng  12  năm 2013

Hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng

Điều 13. Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng

b) Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định theo từng hoạt động như sau:

- Phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%;

- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;

- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;

- Hoạt động kinh doanh khác: 2%.      

 

Cách tính:

Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu x tỷ lệ %

Trong đó, tỷ lệ % được quy định như sau:

- Phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%;

- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;

- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;

- Hoạt động kinh doanh khác: 2%.”

 

Trong năm hoạt động công ty có kết quả kinh doanh như sau:

- Khi xuất bán:

- Phiếu thu tiền

- Phiếu xuất kho hoặc giao hàng

- Hóa đơn bán hàng thông thường

- Hợp đồng thanh lý nếu có

 

+Ghi nhận doanh thu:

Nợ TK 1111=3.000.000 đ

Có TK 511 = 3.000.000 đ

+Ghi nhận giá vốn:

Nợ TK 632=2.000.000 đ

Có TK 156 = 2.000.000 đ


+ Khi tính số thuế phải nộp ( ví dụ: là *1%)
Nợ TK 511 = 3.000.000 đ x 1% =30.000

Có TK 33311 = 3.000.000 đ x 1% =30.000

+ Khi nộp thuế :
Nợ TK 33311 =30.000đ

Có TK 111,112 =30.000đ

 

+ Kết chuyển trong năm:

- Giá vốn:

Nợ TK 911/ Có TK 632=2.000.000 đ

- Doanh thu:

Nợ 511/ Có TK 911=3.000.000đ- 30.000đ=2,970,000

 

         Quyết toán thuế năm 2014:

Xác định chi phí doanh thu kế toán:

Bước 01: kế toán tổng hợp lên bảng kết quả kinh doanh được số liệu như sau

 

Bước 02: xác định chi phí thuế TNDN hiện hành 8211

    -         Mở tờ khai quyết toán thuế TNDN năm trên phần mềm HTKK

     -   Điền đầy đủ các thông tin và số liệu vào  phụ lục: PHỤ LỤC 03-1A: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

 

 

 

 

Bước 03: xác định chi phí không hợp lý hợp lệ theo luật thuế trên tờ khai quyết toán năm

 

 

 - Đến đây ta xác định được chi phí thuế TNDN năm 2014

     -Tại ngày 31/12/2014 trên nhật ký chung ta hoạch toán nghiệp vụ thuế TNDN năm 2014

-         Chi phí thuế TNDN năm 2014

             Nợ TK 8211/ Có TK 3334= 194,000 đ

Bước 04: Nhập chi phí thuế TNDN vào bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của báo cáo tài chính năm 2014 chỉ tiêu [51] =

194,000 

 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

 

Kiểm tra lại:

- Bảng cân đối phát sinh năm Báo cáo tài chính số Dư Có TK 3334=
194,000đ = Phát sinh Nợ = PS có TK 8211=194,000đ = bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của báo cáo tài chính năm 2014 chỉ tiêu [51]= 194,000đ: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành = chỉ tiêu [E1] =194,000đ Thuế TNDN từ hoạt động SXKD của tờ khai quyết toán năm

- Số dư Có TK 4212 cuối năm = 776,0000
= chỉ tiêu [60] lợi nhuận sau thuế tndn = bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của báo cáo tài chính năm 2014

Làm đến đây là bạn đã hoàn thành việc quyết toán thuế TNDN năm báo cáo tài chính
 

 

 

 

 

 

Bước 03: xác định chi phí không hợp lý hợp lệ theo luật thuế trên tờ khai quyết toán năm

 

 

 - Đến đây ta xác định được chi phí thuế TNDN năm 2014

     -Tại ngày 31/12/2014 trên nhật ký chung ta hoạch toán nghiệp vụ thuế TNDN năm 2014

-         Chi phí thuế TNDN năm 2014

             Nợ TK 8211/ Có TK 3334= 194,000 đ

Bước 04: Nhập chi phí thuế TNDN vào bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của báo cáo tài chính năm 2014 chỉ tiêu [51] =

194,000 

 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

 

Kiểm tra lại:

- Bảng cân đối phát sinh năm Báo cáo tài chính số Dư Có TK 3334=
194,000đ = Phát sinh Nợ = PS có TK 8211=194,000đ = bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của báo cáo tài chính năm 2014 chỉ tiêu [51]= 194,000đ: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành = chỉ tiêu [E1] =194,000đ Thuế TNDN từ hoạt động SXKD của tờ khai quyết toán năm

- Số dư Có TK 4212 cuối năm = 776,0000
= chỉ tiêu [60] lợi nhuận sau thuế tndn = bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của báo cáo tài chính năm 2014

Làm đến đây là bạn đã hoàn thành việc quyết toán thuế TNDN năm báo cáo tài chính
 



*Chuyên: Dịch vụ thành lập doanh nghiệp, kế toán thuế trọn gói, báo cáo tài chính năm, soát xét sổ sách trước quyết toán thuế, quyết toán với Cơ Quan Thuế tại trụ sở Doanh Nghiệp, đào tạo thực hành kế toán trên chứng từ thực tế, dịch vụ BHXH, dịch vụ giải thể doanh nghiệp... 
– Liên hệ: Mr.Chu Đình Xinh : 0906 69 0003 – 0919 90 55 29
– Email: chudinhxinh@gmail.com hoặc congtychutiendat@gmail.com
– Skype : xinh.chu1
– Facebook: https://www.facebook.com/chudinhxinh86
 

Nghiệp vụ kế toán khác

Tìm Kiếm

Hỗ Trợ Trực Tuyến

Thống Kê Truy Cập

Đang truy cập:

Hôm nay: 1723

Hôm qua: 1615

Tuần này: 1840

Tuần trước: 14082

Tháng này: 17450

Năm nay: 358903

Tổng truy cập: 361456

X