» Nghiệp vụ kế toán » Tài Sản Cố Định » Thủ tục hoàn thuế GTGT theo Thông tư 219/2013/TT-BTC

Thủ tục hoàn thuế GTGT theo Thông tư 219/2013/TT-BTC

Lượt Xem: 338

 

Thủ tục hoàn thuế GTGT theo Thông tư Số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ tài chính quy định

1. Hồ sơ bao gồm:

- Văn bản hoàn thuế theo mẫu 01/ĐNHT (ban hành kèm theo thông tư 156/2013).

- Các tài liệu liên quan đến yêu cầu hoàn thuế:

+ Photo tất cả các  tờ khai thuế GTGT hàng tháng.

+ Lập bảng kê tất cả các hóa đơn lớn hơn 20 triệu thanh toán qua ngân hàng.

(Theo Điều 58 Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012).

- Công văn đề nghị hoàn thuế GTGT nêu rõ lý do hoàn thuế, số thuế đề nghị hoàn, thời gian hoàn (theo mẫu số 10/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này).

- Bảng kê khai tổng hợp số thuế phát sinh đầu ra, số thuế đầu vào được khấu trừ, số thuế đã nộp (nếu có), số thuế đầu vào lớn hơn số thuế đầu ra đề nghị hoàn lại.

- Bảng kê hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra trong kỳ liên quan đến việc xác định thuế GTGT đầu vào, đầu ra (mẫu số 02/GTGT, 03/GTGT ban hành kèm theo Thông tư này).

Trường hợp việc kê khai thuế hàng tháng đã đầy đủ và chính xác, phù hợp với Bảng kê khai tổng hợp, cơ sở không phải nộp Bảng kê hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra các tháng đề nghị hoàn thuế. Trường hợp có điều chỉnh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, thuế GTGT  đầu ra của các tháng trong thời gian hoàn thuế thì cơ sở phải kê khai số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, thuế GTGT đầu ra phát sinh từng tháng trong thời gian hoàn thuế, số thuế điều chỉnh phải giải trình rõ lý do.

Quy định này được lấy từ Thông tư 120/2003/TT-BTC.

Thủ tục hoàn thuế GTGT theo Thông tư 219/2013/TT-BTC

2. Điều kiện hoàn thuế GTGT: (Theo điều 19 Thông tư 219/2013/TT-BTC)

Các Doanh nghiệp thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT phải đáp ứng:

- Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.

- Đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy phép đầu tư (Giấy phép hành nghề) hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền.

- Có con dấu theo đúng quy định của pháp luật.

- Lập và lưu giữ sổ kế toán,  chứng từ kế toán  theo quy định của pháp luật về kế toán;

- Có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh doanh.

Chú ý: Nếu Doanh nghiệp đã kê khai đề nghị hoàn thuế trên Tờ khai thuế GTGT thì không được kết chuyển số thuế đầu vào đã đề nghị hoàn thuế vào số thuế được khấu trừ của tháng tiếp sau.

3. Đối tượng và trường hợp được hoàn thuế GTGT

Trích điều 18, thông tư 219/2013/TT-BTC)

3.1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng(đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc trong quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo; trường hợp lũy kế sau ít nhất mười hai tháng tính từ tháng đầu tiên hoặc sau ít nhất bốn quý tính từ quý đầu tiên phát sinh số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết mà vẫn còn số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế.

Ví dụ: Doanh nghiệp A thực hiện kê khai thuế GTGT theo tháng có số thuế GTGT đầu vào, đầu ra như sau:

Đơn vị tính: triệu đồng

Kỳ tính thuế

Thuế đầu vào còn được khấu trừ từ kỳ trước chuyển sang

Thuế đầu vào được khấu trừ trong kỳ

Thuế đầu ra của hàng hóa, dịch vụ bán ra trong kỳ

Thuế GTGT phát sinh trong kỳ

Thuế GTGT còn phải nộp (hoặc chưa khấu trừ hết kỳ này được khấu trừ chuyển kỳ sau) trong kỳ

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)=(4)-(3)

(6)=(5)-(2)

Tháng 4/2014

0

380

390

10

10

Tháng 5/2014

0

520

140

-380

-380

Tháng 6/2014

380

320

390

70

- 310

Tháng 7/2014

310

220

230

10

- 300

Tháng 8/2014

300

290

270

-20

- 320

Tháng 9/2014

320

260

320

60

-260

Tháng 10/2014

260

280

330

50

-210

Tháng 11/2014

210

280

350

70

-140

Thàng 12/2014

140

300

320

20

-120

Tháng 1/2015

120

330

310

-20

-140

Tháng 2/2015

140

370

300

-70

-210

Tháng 3/2015

210

250

240

-10

-220

Tháng 4/2015

220

350

420

70

-150

Theo ví dụ trên, Doanh nghiệp A lũy kế sau 12 tháng tính từ tháng đầu tiên có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết (tháng 5/2014); Đến tháng 4/2015 vẫn còn số thuế đầu vào chưa khấu trừ hết. Doanh nghiệp A thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT với số thuế tối đa là 150 triệu đồng.

3.2. Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu tư từ 01 năm (12 tháng) trở lên thì được hoàn thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từng năm.

Trường hợp, nếu số thuế GTGT lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT.

3.3. Hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới

a. Cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (trừ dự án đầu tư xây dựng nhà để bán) cùng tỉnh, thành phố, đang trong giai đoạn đầu tư thì cơ sở kinh doanh thực hiện kê khai riêng đối với dự án đầu tư và phải kết chuyển thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư để bù trừ với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện. Số thuế GTGT được kết chuyển của dự án đầu tư tối đa bằng số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của cơ sở kinh doanh.

Sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mới chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.

b. Trường hợp cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (trừ dự án đầu tư xây dựng nhà để bán) tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký kinh doanh, chưa đăng ký thuế thì cơ sở kinh doanh lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư đồng thời phải kết chuyển thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư để bù trừ với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện. Số thuế GTGT được kết chuyển của dự án đầu tư tối đa bằng số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của cơ sở kinh doanh.

Sau khi bù trừ nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mới chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.

3.4. Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.

(Khoản này được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 12 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC)

3.5. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế giá trị giatăng khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế giá trị gia tăng nộp thừa hoặc số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết.

Trường hợp cơ sở kinh doanh trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh giải thể không phát sinh thuế GTGT đầu ra của hoạt động kinh doanh chính theo dự án đầu tư thì không thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT. Trường hợp cơ sở kinh doanh đã được hoàn thuế cho dự án đầu tư thì phải truy hoàn số thuế đã được hoàn cho ngân sách nhà nước.

3.6. Hoàn thuế GTGT đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo:

a. Đối với dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại: chủ chương trình, dự án hoặc nhà thầu chính, tổ chức do phía nhà tài trợ nước ngoài chỉ định việc quản lý chương trình, dự án được hoàn lại số thuế GTGT đã trả đối với hàng hóa, dịch vụ mua ở Việt Nam để sử dụng cho chương trình, dự án.

b. Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ nhân đạo của tổ chức, cá nhân nước ngoài để mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho chương trình, dự án viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo tại Việt Nam thì được hoàn thuế GTGT đã trả của hàng hóa, dịch vụ đó.

3.7. Đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp luật về ưu đãi miễn trừ ngoại giao mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để sử dụng được hoàn số thuế giá trị gia tăng đã trả ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng hoặc trên chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng.

3.8. Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập cảnh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp được hoàn thuế đối với hàng hóa mua tại Việt Nam mang theo người khi xuất cảnh. Việc hoàn thuế GTGT thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh.

3.9. Cơ sở kinh doanh có quyết định xử lý hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.”

 

Nguồn: tổng hợp



*Chuyên: Dịch vụ thành lập doanh nghiệp, kế toán thuế trọn gói, báo cáo tài chính năm, soát xét sổ sách trước quyết toán thuế, quyết toán với Cơ Quan Thuế tại trụ sở Doanh Nghiệp, đào tạo thực hành kế toán trên chứng từ thực tế, dịch vụ BHXH, dịch vụ giải thể doanh nghiệp... 
– Liên hệ: Mr.Chu Đình Xinh : 0906 69 0003 – 0919 90 55 29
– Email: chudinhxinh@gmail.com hoặc congtychutiendat@gmail.com
– Skype : xinh.chu1
– Facebook: https://www.facebook.com/chudinhxinh86
 

Nghiệp vụ kế toán khác

Nhà xưởng tự xây dựng

Nhà xưởng tự xây dựng

Ngày:

Công ty vận tải nhưng không có xe

Công ty vận tải nhưng không có xe

Ngày:

Công Cụ Dụng Cụ phân bổ 1 lần trong năm

Công Cụ Dụng Cụ phân bổ 1 lần trong năm

Ngày:

Góp Vốn Bằng Xe Ô Tô

Góp Vốn Bằng Xe Ô Tô

Ngày:

Mua xe con trên 1,6 tỷ đồng

Mua xe con trên 1,6 tỷ đồng

Ngày:

Mua xe ô tô cũ của cá nhân

Mua xe ô tô cũ của cá nhân

Ngày:

Phân bổ CCDC và TSCĐ khi không có doanh thu

Phân bổ CCDC và TSCĐ khi không có doanh thu

Ngày:

Hao mòn tài sản cố định

Hao mòn tài sản cố định

Ngày:

Tài sản cố định (TSCĐ) góp vốn

Tài sản cố định (TSCĐ) góp vốn

Ngày:

Vốn hóa chi phí lãi vay khi mua TSCĐ

Vốn hóa chi phí lãi vay khi mua TSCĐ

Ngày:

Xe ô tô trên 1.6 tỷ

Xe ô tô trên 1.6 tỷ

Ngày:

Xe ô tô đi mượn

Xe ô tô đi mượn

Ngày:

Xe ô tô đi mượn ?

Xe ô tô đi mượn ?

Ngày:

Phân bổ công cụ dụng cụ

Phân bổ công cụ dụng cụ

Ngày:

Chứng từ mua tài sản của cá nhân

Chứng từ mua tài sản của cá nhân

Ngày:

Công cụ dụng cụ

Công cụ dụng cụ

Ngày:

Công cụ dụng cụ

Công cụ dụng cụ

Ngày:

Khấu hao nhanh tài sản

Khấu hao nhanh tài sản

Ngày:

Kiểm kê tài sản

Kiểm kê tài sản

Ngày:

Tài sản cố định (TSCĐ) góp vốn

Tài sản cố định (TSCĐ) góp vốn

Ngày:

Tài sản cố định tự xây dựng

Tài sản cố định tự xây dựng

Ngày:

Thủ tục mua xe ô tô con

Thủ tục mua xe ô tô con

Ngày:

Hướng dẫn định khoản hạch toán kế toán TSCĐ thuê tài chính

Hướng dẫn định khoản hạch toán kế toán TSCĐ thuê tài chính

Ngày:

Thuê xe cá nhân

Thuê xe cá nhân

Ngày:

Tài sản đã hình thành trước giấy phép kinh doanh

Tài sản đã hình thành trước giấy phép kinh doanh

Ngày:

Mua xe ô tô của cá nhân

Mua xe ô tô của cá nhân

Ngày:

Thanh lý Tài sản cố định

Thanh lý Tài sản cố định

Ngày:

Thuế và lệ phí trước bạ khi nhận quà tặng là xe máy

Thuế và lệ phí trước bạ khi nhận quà tặng là xe máy

Ngày:

Mua bán xe ô tô cũ có phải nộp thuế TNCN

Mua bán xe ô tô cũ có phải nộp thuế TNCN

Ngày:

Khấu hao tài sản cố định đã qua sử dụng

Khấu hao tài sản cố định đã qua sử dụng

Ngày:

Vốn hóa chi phí lãi vay

Vốn hóa chi phí lãi vay

Ngày:

Xử lý TSCĐ và CCDC đã hết khấu hao

Xử lý TSCĐ và CCDC đã hết khấu hao

Ngày:

Tìm Kiếm

Hỗ Trợ Trực Tuyến

Thống Kê Truy Cập

Đang truy cập:

Hôm nay: 1442

Hôm qua: 1615

Tuần này: 1443

Tuần trước: 14082

Tháng này: 17053

Năm nay: 358506

Tổng truy cập: 361059

X