» Nghiệp vụ kế toán » Tài Sản Cố Định » Thủ tục mua xe ô tô con

Thủ tục mua xe ô tô con

Lượt Xem: 695

Thủ tục mua xe ô tô con

–  Thủ tục mua xe ô tôn con cần những thủ tục gì? quy trình & thủ tục?  căn cứ văn bản  pháp lý nào về khấu trừ thuế GTGT?

***Quy trình:

+Về mặt thuế GTGT: Nếu đầy đủ thủ tục cần thiết:

+Bộ chứng từ đầu vào:

  1. – Hóa đơn giá trị GTGT bản sao y phô tô vì bản gốc đã nộp công an
  2. – Hợp đồng , thanh lý
  3. – Biên bản giao nhận tài sản
  4. – Nộp lệ phí trứơc bạ
  5. – Phí đăng ký biển số
  6. – Đăng ký biển số, Bảo hiểm xe ô tô
  7. – Khi chuyển khoản đi : Ủy nhiệm chi

– Chuyển vào TK của khách hàng : Giấy báo Nợ

*Giấy báo nợ là gì?

+ Giấy báo nợ là Giấy báo cho chủ tài khoản biết đã giảm đi trong tài khoản của mình một khoản tiền. (Như báo đã chi thanh toán tiền hàng cho doanh nghiệp A, báo đã chi trả nợ vay...)

*Cách hoạch toán khi mua xe ô tô:

1. Mua xe ô tô ( hóa đơn phô tô có đóng dấu xác nhận sao y bản chính do bên bán cung cấp vì hóa đơn đỏ bản chính công an giữ: theo hóa đơn VAT

Nợ TK 211

Nợ TK 1331

          Có TK 331/112

2. Lệ phí trước bạ: giấy nộp tiền vào NSNN

Nợ TK 211

          Có TK 3339

Nợ TK 3339

          Có TK 1111

3. Phí đăng ký xe

Nợ TK 211

          Có TK 3339

Nợ TK 3339

          Có TK 111

4. Phí kiểm định xe ( 2 năm mới kiểm định lại 1 lần )

Nợ TK 242

Nợ  TK 1331

          Có TK 111

5. Bảo hiểm xe (loại 1 năm kể từ ngày làm hợp đồng bảo hiểm)

Nợ TK 142

          Có TK 111

6.Phân bổ dần vào các tháng

Nợ TK 642

          Có TK 142

          Có TK 242

7.Khấu hao xe hàng tháng

Nợ TK 642

          Có TK 214

 +Thủ tục thanh lý và hoạch toán: Để có thể thanh lý tài sản cố định thì cần một số giấy tờ và thủ tục sau: bạn có thể bỏ một số thủ tục ko cần thiết cho phù hợp với quy mô doanh nghiệp

 –Thành lập Hội đồng thanh lý TSCĐ.

–Biên bản họp hội đồng thanh lý TSCĐ.

–Quyết định Thanh lý TSCĐ.

–BB họp Hội đồng định giá TSCĐ (định giá bán thanh lý).

–BB Thanh lý TSCĐ.

–HĐKT bán TSCĐ được thanh lý.

–Hóa đơn bán TSCĐ

–Thanh lý HĐKT bán TSCĐ.

*Hạch toán nghiệp vụ nhượng bán, thanh lý TSCĐ:

– Ghi nhận thu nhập khác do nhượng bán, thanh lý TSCĐ, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 131,. . .=?

     Có TK 711 – Thu nhập khác=?

     Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311) (Nếu có). =?

 

– Ghi giảm TSCĐ dùng vào SXKD đã nhượng bán, thanh lý, ghi:

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)

Nợ TK 811 – Chi phí khác (Giá trị còn lại)

     Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (Nguyên giá)

– Ghi nhận các chi phí phát sinh cho hoạt động nhượng bán, thanh lý TSCĐ, ghi:

Nợ TK 811 – Chi phí khác

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (Nếu có)

     Có các TK 111, 112, 141,. . .

  + Pháp lý khấu trừ thuế GTGT đầu vào của xe ô tô:

+Nếu công ty không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, khách du lịch thì chỉ được khấu trừ thuế VAT tương ứng cho giá trị xe chưa thuế là = 1,6tỷ  tức 160.000.000 VAT được khấu trừ, phần VAT vượt trên 160 triệu không được khấu trừ mà phải đưa vào nguyên giá của tài sản.

+ Căn cứ: Nghị Định Số: 209/2013/NĐ–CP Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2013 QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU LUẬT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Điều 9. Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

–         Đối với tài sản cố định là ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô sử dụng cho vào kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn) có trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào tương ứng với phần trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng không được khấu trừ.

+ Căn cứ: THÔNG TƯ Số: 219/2013/TT– BTC Hà Nội, ngày  31  tháng  12  năm 2013 Hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ–CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng

Điều 14.  Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

  Tài sản cố định là ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô sử dụng vào kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn) có trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng (giá chưa có thuế GTGT) thì số thuế GTGT đầu vào tương ứng với phần trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng không được khấu trừ.

+Phần khấu hao vượt 1.6 tỷ không được đưa vào chi phí hợp lý theo luật thuế TNDN:

+ Căn cứ: Nghị Định Số: 218/2013/NĐ–CP Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2013 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp

Điều 9. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

d) Phần trích khấu hao tài sản cố định không đúng quy định của Bộ Tài chính, bao gồm: Khấu hao đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô dùng cho kinh doanh vận tải hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn) tương ứng với phần nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe; khấu hao của tàu bay dân dụng, du thuyền không sử dụng kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn;

i) Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ, thuế giá trị gia tăng đầu vào của phần giá trị xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi vượt 1,6 tỷ đồng không được khấu trừ, thuế thu nhập doanh nghiệp và các khoản thuế, phí, lệ phí và thu khác không được tính vào chi phí theo quy định của Bộ Tài chính;

 + Căn cứ: Thông tư Số: 78/2014/TT–BTC  Hà Nội, ngày 18  tháng 6  năm 2014 Hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ–CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp

2.Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

e) Phần trích khấu hao tương ứng với phần nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô chuyên kinh doanh vận tải hành khách, du lịch và khách sạn); phần trích khấu hao đối với tài sản cố định là tàu bay dân dụng và du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, khách du lịch.

Ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống chuyên kinh doanh vận tải hành khách, du lịch và khách sạn là các ô tô được đăng ký tên doanh nghiệp mà doanh nghiệp này trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có đăng ký một trong các ngành nghề: vận tải hành khách, du lịch, kinh doanh khách sạn và được cấp phép kinh doanh quy định tại các văn bản pháp luật về kinh doanh vận tải, hành khách, du lịch, khách sạn.

+ Căn cứ: Thông tư Số: 96/2015/TT–BTC Hà Nội, ngày 22  tháng  06  năm 2015 Hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ–CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT–BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT–BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số    151/2014/TT–BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính

Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT–BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT–BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT–BTC) như sau:

2.2. Chi khấu hao tài sản cố định thuộc một trong các trường hợp sau:

e) Một số trường hợp cụ thể được xác định như sau:

– Không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:  Phần trích khấu hao tương ứng với nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ: ô tô dùng cho kinh doanh vận tải hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn; ô tô dùng để làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô); phần trích khấu hao đối với tài sản cố định là tàu bay dân dụng, du thuyền không sử dụng kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn.

Ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống chuyên kinh doanh vận tải hành khách, du lịch và khách sạn là các ô tô được đăng ký tên doanh nghiệp mà doanh nghiệp này trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có đăng ký một trong các ngành nghề: vận tải hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn và được cấp phép kinh doanh theo quy định tại các văn bản pháp luật về kinh doanh vận tải, hành khách, du lịch, khách sạn.

Tàu bay dân dụng và du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, khách du lịch là tàu bay dân dụng, du thuyền của các doanh nghiệp đăng ký và hạch toán trích khấu hao tài sản cố định nhưng trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp không đăng ký ngành nghề vận tải hàng hoá, vận tải hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn.

Trường hợp doanh nghiệp có chuyển nhượng, thanh lý xe ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống thì giá trị còn lại của xe được xác định bằng nguyên giá thực mua tài sản cố định trừ (–) số khấu hao lũy kế của tài sản cố định theo chế độ quản lý sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định tính đến thời điểm chuyển nhượng, thanh lý xe.

*Ví dụ 8: Doanh nghiệp A có mua xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi có nguyên giá là 6 tỷ đồng, công ty trích khấu hao 1 năm sau đó thực hiện thanh lý. Số khấu hao theo chế độ quản lý sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định là 1 tỷ đồng (thời gian trích khấu hao là 6 năm theo văn bản về khấu hao tài sản cố định). Số trích khấu hao theo chính sách thuế được tính vào chi phí được trừ là 1,6 tỷ đồng/6 năm = 267 triệu đồng. Doanh nghiệp A thanh lý bán xe là 5 tỷ đồng.

*Thu nhập từ thanh lý xe: 5 tỷ đồng – (6 tỷ đồng – 1 tỷ đồng) = 0 đồng



*Chuyên: Dịch vụ thành lập doanh nghiệp, kế toán thuế trọn gói, báo cáo tài chính năm, soát xét sổ sách trước quyết toán thuế, quyết toán với Cơ Quan Thuế tại trụ sở Doanh Nghiệp, đào tạo thực hành kế toán trên chứng từ thực tế, dịch vụ BHXH, dịch vụ giải thể doanh nghiệp... 
– Liên hệ: Mr.Chu Đình Xinh : 0906 69 0003 – 0919 90 55 29
– Email: chudinhxinh@gmail.com hoặc congtychutiendat@gmail.com
– Skype : xinh.chu1
– Facebook: https://www.facebook.com/chudinhxinh86
 

Nghiệp vụ kế toán khác

Nhà xưởng tự xây dựng

Nhà xưởng tự xây dựng

Ngày:

Công ty vận tải nhưng không có xe

Công ty vận tải nhưng không có xe

Ngày:

Công Cụ Dụng Cụ phân bổ 1 lần trong năm

Công Cụ Dụng Cụ phân bổ 1 lần trong năm

Ngày:

Góp Vốn Bằng Xe Ô Tô

Góp Vốn Bằng Xe Ô Tô

Ngày:

Mua xe con trên 1,6 tỷ đồng

Mua xe con trên 1,6 tỷ đồng

Ngày:

Mua xe ô tô cũ của cá nhân

Mua xe ô tô cũ của cá nhân

Ngày:

Phân bổ CCDC và TSCĐ khi không có doanh thu

Phân bổ CCDC và TSCĐ khi không có doanh thu

Ngày:

Hao mòn tài sản cố định

Hao mòn tài sản cố định

Ngày:

Tài sản cố định (TSCĐ) góp vốn

Tài sản cố định (TSCĐ) góp vốn

Ngày:

Vốn hóa chi phí lãi vay khi mua TSCĐ

Vốn hóa chi phí lãi vay khi mua TSCĐ

Ngày:

Xe ô tô trên 1.6 tỷ

Xe ô tô trên 1.6 tỷ

Ngày:

Xe ô tô đi mượn

Xe ô tô đi mượn

Ngày:

Xe ô tô đi mượn ?

Xe ô tô đi mượn ?

Ngày:

Phân bổ công cụ dụng cụ

Phân bổ công cụ dụng cụ

Ngày:

Chứng từ mua tài sản của cá nhân

Chứng từ mua tài sản của cá nhân

Ngày:

Công cụ dụng cụ

Công cụ dụng cụ

Ngày:

Công cụ dụng cụ

Công cụ dụng cụ

Ngày:

Khấu hao nhanh tài sản

Khấu hao nhanh tài sản

Ngày:

Kiểm kê tài sản

Kiểm kê tài sản

Ngày:

Tài sản cố định (TSCĐ) góp vốn

Tài sản cố định (TSCĐ) góp vốn

Ngày:

Tài sản cố định tự xây dựng

Tài sản cố định tự xây dựng

Ngày:

Hướng dẫn định khoản hạch toán kế toán TSCĐ thuê tài chính

Hướng dẫn định khoản hạch toán kế toán TSCĐ thuê tài chính

Ngày:

Thuê xe cá nhân

Thuê xe cá nhân

Ngày:

Tài sản đã hình thành trước giấy phép kinh doanh

Tài sản đã hình thành trước giấy phép kinh doanh

Ngày:

Mua xe ô tô của cá nhân

Mua xe ô tô của cá nhân

Ngày:

Thanh lý Tài sản cố định

Thanh lý Tài sản cố định

Ngày:

Thuế và lệ phí trước bạ khi nhận quà tặng là xe máy

Thuế và lệ phí trước bạ khi nhận quà tặng là xe máy

Ngày:

Mua bán xe ô tô cũ có phải nộp thuế TNCN

Mua bán xe ô tô cũ có phải nộp thuế TNCN

Ngày:

Khấu hao tài sản cố định đã qua sử dụng

Khấu hao tài sản cố định đã qua sử dụng

Ngày:

Vốn hóa chi phí lãi vay

Vốn hóa chi phí lãi vay

Ngày:

Xử lý TSCĐ và CCDC đã hết khấu hao

Xử lý TSCĐ và CCDC đã hết khấu hao

Ngày:

Tìm Kiếm

Hỗ Trợ Trực Tuyến

Thống Kê Truy Cập

Đang truy cập:

Hôm nay: 1648

Hôm qua: 1861

Tuần này: 5488

Tuần trước: 14082

Tháng này: 21098

Năm nay: 362551

Tổng truy cập: 365104

X