» Pháp luật thuế và quản lý thuế » Thuế TNCN » Bốn lưu ý không thể bỏ qua khi quyết toán thuế TNCN

Bốn lưu ý không thể bỏ qua khi quyết toán thuế TNCN

Lượt Xem: 409

Bốn lưu ý không thể bỏ qua khi quyết toán thuế TNCN

– Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 sửa đổi bổ sung Nghị định quy định thuế

– Thông tư 111/2013/TT-BTC - ngày 15 tháng 08 năm 2013 Hướng dẫn thực hiện Luật thuế thu nhập cá nhân

+++Thứ nhất: Về đối tượng quyết toán thuế TNCN

– Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế TNCN không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế có trách nhiệm khai QTT và QTT thay cho cá nhân có ủy quyền.

– Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập trong năm  thì không phải khai QTT TNCN. Tổ chức trả thu nhập chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể hoặc phá sản thì phải QTT đối với số thuế TNCN đã khấu trừ chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày có quyết định về việc chia, tách, … và cấp chứng từ khấu trừ thuế cho người lao động để làm cơ sở thực hiện QTT.

– Riêng tổ chức, cá nhân trả thu nhập giải thể, chấm dứt hoạt động có phát sinh trả thu nhập nhưng không phát sinh khấu trừ thuế thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập không thực hiện QTT, chỉ cung cấp cho cơ quan Thuế danh sách cá nhân đã chi trả thu nhập trong năm (nếu có) theo Mẫu 25/DS-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 151/2014/TT-BTC chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày có quyết định về việc giải thể, chấm dứt hoạt động. Trường hợp sau khi tổ chức lại doanh nghiệp (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi), người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới, cuối năm người lao động có ủy quyền QTT thì tổ chức mới phải thu lại chứng từ khấu trừ  thuế TNCN do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động để làm căn cứ tổng hợp thu nhập, số thuế đã khấu trừ và QTT thay cho người lao động.

– Đối với cá nhân trực tiếp QTT, cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công; thu nhập từ kinh doanh có trách nhiệm khai QTT nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ thuế vào kỳ khai thuế tiếp theo.

=> Tuy nhiên, trừ các trường hợp:

+ Số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã tạm nộp mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ sau;

+ Cá nhân, hộ kinh doanh có thu nhập từ kinh doanh đã thực hiện nộp thuế theo phương pháp khoán;

+ Cá nhân, hộ gia đình chỉ có thu nhập từ việc cho thuê nhà, cho thuê QSDĐ đã thực hiện nộp thuế theo kê khai tại nơi có nhà, QSDĐ cho thuê;

+ Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ  3 tháng trở lên tại một đơn vị mà có thêm thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân không quá 10 triệu/tháng trong năm và đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế tại nguồn theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu thì không QTT đối với phần thu nhập này;

+ Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên tại một đơn vị mà có thêm thu nhập từ cho thuê nhà, cho thuê QSDĐ có doanh thu bình quân không quá 20 triệu/tháng trong năm, đã nộp thuế tại nơi có nhà cho thuê, có QSDĐ cho thuê nếu không có yêu cầu thì không QTT đối với phần thu nhập này;

+ Cá nhân là đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, bán hàng đa cấp đã được tổ chức trả thu nhập khấu trừ thuế TNCN thì không QTT đối với phần thu nhập này.

+ Cá nhân cư trú có thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, cuối năm nếu có yêu cầu áp dụng thuế suất 20% trên thu nhập tính thuế thì thực hiện khai QTT trực tiếp với cơ quan Thuế. Trường hợp cá nhân chuyển nhượng chứng khoán đã nộp thuế theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần mà không có yêu cầu xác định lại số thuế TNCN theo thuế suất 20% thì không phải QTT.

+ Về việc ủy quyền QTT TNCN, trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập QTT đối với phần thu nhập do tổ chức, cá nhân trả trong các trường hợp:

1.      Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên tại một tổ chức, cá nhân trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm uỷ quyền QTT, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm;

2.      Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân không quá 10 triệu/tháng trong năm đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10%, nếu cá nhân không có yêu cầu QTT đối với thu nhập vãng lai thì được ủy quyền QTT tại tổ chức trả thu nhập ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên. Nếu cá nhân có yêu cầu QTT đối với thu nhập vãng lai thì cá nhân trực tiếp QTT với cơ quan thuế;

3.      Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thêm thu nhập từ cho thuê nhà, cho thuê QSDĐ có doanh thu bình quân không quá 20 triệu/tháng trong năm đã nộp thuế TNCN tại nơi có nhà, có QSDĐ cho thuê nếu không có yêu cầu QTT đối với thu nhập từ cho thuê nhà, cho thuê quyền QSDĐ thì được ủy quyền QTT tại tổ chức trả thu nhập ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên. Nếu cá nhân có yêu cầu QTT đối với thu nhập từ cho thuê nhà, cho thuê QSDĐ thì cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế.

+ Cá nhân ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thay theo mẫu số 04-2/TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC, kèm theo bản chụp hóa đơn, chứng từ chứng minh đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học (nếu có).

+ Trường hợp cá nhân đảm bảo điều kiện được ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập QTT theo hướng dẫn nêu trên nhưng đã được tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN thì không ủy quyền QTT cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập (trừ trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã thu hồi và hủy chứng từ khấu trừ thuế đã cấp cho cá nhân); Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công không đảm bảo điều kiện được ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập QTT theo hướng dẫn trên, nhưng thuộc diện phải QTT theo quy định thì trực tiếp QTT với cơ quan thuế trên toàn bộ thu nhập phát sinh trong năm;

+ Cá nhân vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên tại một đơn vị; Vừa có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân không quá 10 triệu/tháng trong năm đã khấu trừ thuế; vừa có thu nhập từ cho thuê nhà, cho thuê QSDĐ có doanh thu bình quân không quá 20 triệu/tháng trong năm đã nộp thuế TNCN tại nơi cho thuê thì không ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập QTT.

+Trường hợp cá nhân sau khi đã ủy quyền QTT, tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã thực hiện QTT thay cho cá nhân, nếu phát hiện cá nhân thuộc diện trực tiếp QTT với cơ quan thuế thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập không điều chỉnh lại QTT, chỉ cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân theo số quyết toán và ghi vào góc dưới bên trái của chứng từ khấu trừ thuế nội dung: “Công ty … đã QTT TNCN thay cho …. (theo ủy quyền) tại dòng (số thứ tự) … của Phụ lục Bảng kê 05-1/BK-TNCN” để cá nhân trực tiếp QTT với cơ quan Thuế.

+++ Thứ hai: Về căn cứ tính thuế TNCN

– Thu nhập chịu thuế được xác định theo hướng dẫn tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013; Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014; Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính. Đối với khoản tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) không bao gồm: Khoản lợi ích về nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng, cung cấp miễn phí cho người lao động (NLĐ) làm việc tại khu công nghiệp; nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng tại khu kinh tế, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn cung cấp miễn phí cho NLĐ được áp dụng từ 01/01/2014.

– Các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế được tổng hợp tại Danh mục tổng hợp các khoản phụ cấp, trợ cấp do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành làm cơ sở xác định thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công, ban hành tại công văn số 1381/TCT-TNCN ngày 24/4/2014 của Tổng cục Thuế.

– Các khoản giảm trừ được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công, thu nhập từ kinh doanh; Trường hợp trong kỳ tính thuế cá nhân cư trú chưa tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân hoặc tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân chưa đủ 12 tháng thì được tính đủ 12 tháng nếu thực hiện QTT theo quy định. 

– Việc giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc mà NNT có nghĩa vụ nuôi dưỡng được tính kể từ tháng có phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng; Cần lưu ý như sau: Người phụ thuộc (NPT) đã đăng ký và có đầy đủ hồ sơ chứng minh NPT thì được tính giảm trừ gia cảnh trong năm, kể cả trường hợp NPT chưa được cơ quan Thuế cấp MST.

– Trường hợp NNT đăng ký giảm trừ NPT sau thời điểm thực tế phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng nhưng tại Mẫu số 16/ĐK-TNCN khai “thời điểm tính giảm trừ” đúng với thời điểm thực tế phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng thì khi QTT được tính lại theo thực tế phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng mà không phải đăng ký lại; Trường hợp NNT đăng ký giảm trừ NPT sau thời điểm thực tế phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng và tại Mẫu số 16/ĐK-TNCN khai sau thời điểm thực tế phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng, nếu cá nhân thuộc diện phải QTT thì khi QTT để được tính lại theo thực tế phát sinh. Cá nhân đăng ký lại tại Mẫu số 16/ĐK-TNCN và gửi kèm theo hồ sơ QTT.

– Trường hợp NNT chưa tính giảm trừ gia cảnh cho NPT trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ gia cảnh cho NPT kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi NNT thực hiện QTT và đã khai đầy đủ thông tin NPT vào mẫu phụ lục Bảng kê 05-3/BK-TNCN; Trường hợp NNT có phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng đối với NPT khác như: anh, chị, em ruột; ông, bà nội ngoại; cô, dì… thì thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31/12 năm tài chính, nếu đăng ký giảm trừ gia cảnh quá thời hạn nêu trên NNT không được giảm trừ gia cảnh đối với NPT đó.

+++Thứ ba: Thủ tục, hồ sơ quyết toán thuế TNCN

– Về hồ sơ khai QTT năm cần lưu ý như sau: Trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu của ngành Thuế để xem xét xử lý hồ sơ QTT cho cá nhân mà không bắt buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế; trường hợp NNT bị mất chứng từ khấu trừ thuế thì NNT có thể sử dụng bản chụp chứng từ khấu trừ thuế (liên lưu tại tổ chức chi trả thu nhập) để chứng minh số thuế thu nhập đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm khi hoàn thuế, QTT.

– Cơ quan thuế nhận hồ sơ có trách nhiệm đối chiếu chứng từ khấu trừ thuế NNT cung cấp với các thông tin trên hệ thống dữ liệu ngành Thuế và một số tài liệu khác liên quan khi giải quyết hồ sơ hoàn thuế, QTT cho NNT; tổ chức, cá nhân trả thu nhập khai đầy đủ số lượng người phụ thuộc đã tính giảm trừ trong năm 2014 vào Phụ lục Bảng kê 05-3/BK-TNCN kèm theo hồ sơ QTT để làm cơ sở cấp MST cho NPT.

– Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập có số lượng NPT lớn hoặc có yêu cầu được cấp trước MT NPT có thể gửi thông tin về NPT trước khi gửi hồ sơ QTT. Cơ quan thuế có trách nhiệm hỗ trợ để đơn vị có thể gửi trước thông tin về NPT. Khi gửi hồ sơ QTT năm 2014, tại Phụ lục Bảng kê 05-3/BK-TNCN tổ chức, cá nhân trả thu nhập không phải khai lại thông tin những NPT đã được cấp MST do gửi trước mà chỉ khai thông tin của những NPT còn lại đã tính giảm trừ trong năm 2014 .

– Cá nhân trả thu nhập và cá nhân thuộc diện khai QTT nộp hồ sơ QTT chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

+++ Thứ tư: Hoàn thuế TNCN

– Việc hoàn thuế TNCN đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền QTT thực hiện theo quy định tại Điều 28 Thông tư số 111/2013/TT-BTC và Điều 53 Thông tư số 156/2013/TT-BTC. Theo đó, hồ sơ hoàn thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập không bao gồm tờ khai QTT (áp dụng đối với tổ chức, cá nhân đã nộp tờ khai QTT cho cơ quan thuế).

– Việc hoàn thuế TNCN đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế; cá nhân có thu nhập từ kinh doanh; cá nhân chuyển nhượng chứng khoán có yêu cầu quyết toán thuế thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 28 Thông tư số 111/2013/TT-BTC.

– Cơ quan thuế thực hiện hoàn thuế TNCN theo Quy trình hoàn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 905/QĐ-TCT ngày 01/7/2011 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế và công văn số 3228/TCT-KK ngày 12/8/2014 về việc sửa đổi, bổ sung một số điểm tại quy trình hoàn thuế 905/QĐ-TCT ngày 01/7/2011./.

Theo Tổng cục Thuế



*Chuyên: Dịch vụ thành lập doanh nghiệp, kế toán thuế trọn gói, báo cáo tài chính năm, soát xét sổ sách trước quyết toán thuế, quyết toán với Cơ Quan Thuế tại trụ sở Doanh Nghiệp, đào tạo thực hành kế toán trên chứng từ thực tế, dịch vụ BHXH, dịch vụ giải thể doanh nghiệp... 
– Liên hệ: Mr.Chu Đình Xinh : 0906 69 0003 – 0919 90 55 29
– Email: chudinhxinh@gmail.com hoặc congtychutiendat@gmail.com
– Skype : xinh.chu1
– Facebook: https://www.facebook.com/chudinhxinh86
 

Pháp luật thuế và quản lý thuế khác

Thời điểm tính thuế thu nhập cá nhân

Thời điểm tính thuế thu nhập cá nhân

Ngày:

Chi tiền học phí cho con của NLĐ nước ngoài

Chi tiền học phí cho con của NLĐ nước ngoài

Ngày:

Công tác phí, điện thoại

Công tác phí, điện thoại

Ngày:

Trợ cấp xăng xe, điện thoại

Trợ cấp xăng xe, điện thoại

Ngày:

Thuế TNCN từ lãi tiền vay

Thuế TNCN từ lãi tiền vay

Ngày:

Hướng dẫn về tiền khoán xăng xe

Hướng dẫn về tiền khoán xăng xe

Ngày:

Thuế TNCN cho lao động đã về hưu

Thuế TNCN cho lao động đã về hưu

Ngày:

Thuế TNCN 10% đối với lao động thời vụ

Thuế TNCN 10% đối với lao động thời vụ

Ngày:

Chi phí tiền lương và các khoản theo lương của giám đốc DNTN, TNHH TV

Chi phí tiền lương và các khoản theo lương của giám đốc DNTN, TNHH TV

Ngày:

Tiền thưởng, quà tặng cho tập thể lao động không bị tính thuế TNCN

Tiền thưởng, quà tặng cho tập thể lao động không bị tính thuế TNCN

Ngày:

Thuế Suất thuế TNCN Lao động thời vụ

Thuế Suất thuế TNCN Lao động thời vụ

Ngày:

Mức Thuế Suất thuế TNCN Lao động thời vụ dưới 3 tháng

Mức Thuế Suất thuế TNCN Lao động thời vụ dưới 3 tháng

Ngày:

Tiền lương tăng ca để tính thuế TNCN

Tiền lương tăng ca để tính thuế TNCN

Ngày:

Thời điểm xuất chứng từ khấu trừ thuế TNCN

Thời điểm xuất chứng từ khấu trừ thuế TNCN

Ngày:

Thời điểm đăng ký MSTTNCN người phụ thuộc

Thời điểm đăng ký MSTTNCN người phụ thuộc

Ngày:

Trường hợp cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân cho người lao động ?

Trường hợp cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân cho người lao động ?

Ngày:

Hướng dẫn phân bổ thu nhập để giảm số tiền đóng thuế TNCN

Hướng dẫn phân bổ thu nhập để giảm số tiền đóng thuế TNCN

Ngày:

Chậm Đăng ký người phụ thuộc (Người nộp thuế đã có mã số thuế)

Chậm Đăng ký người phụ thuộc (Người nộp thuế đã có mã số thuế)

Ngày:

Thuế TNCN trong trường hợp bị nợ lương

Thuế TNCN trong trường hợp bị nợ lương

Ngày:

Thuế TNCN từ đầu tư vốn

Thuế TNCN từ đầu tư vốn

Ngày:

Thủ tục hoàn thuế TNCN

Thủ tục hoàn thuế TNCN

Ngày:

Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất

Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất

Ngày:

Hướng dẫn đăng ký MST TNCN

Hướng dẫn đăng ký MST TNCN

Ngày:

Thuế TNCN tạm tính quý

Thuế TNCN tạm tính quý

Ngày:

Đăng Ký giảm trừ người phụ thuộc

Đăng Ký giảm trừ người phụ thuộc

Ngày:

Xử lý khi mã số thuế cá nhân bị trùng chứng minh thư

Xử lý khi mã số thuế cá nhân bị trùng chứng minh thư

Ngày:

Điều kiện làm bản cam kết thu nhập TNCN

Điều kiện làm bản cam kết thu nhập TNCN

Ngày:

Thuế TNCN năm 2018 đối với các bạn làm việc trong khu kinh tế

Thuế TNCN năm 2018 đối với các bạn làm việc trong khu kinh tế

Ngày:

Giảm trừ bản thân khi chi trả cộng dồn khác năm tài chính

Giảm trừ bản thân khi chi trả cộng dồn khác năm tài chính

Ngày:

Thủ tục cắt giảm người phụ thuộc

Thủ tục cắt giảm người phụ thuộc

Ngày:

Quyết toán thuế TNCN với lao động thời vụ

Quyết toán thuế TNCN với lao động thời vụ

Ngày:

Điều kiện Cam kết 02 TNCN

Điều kiện Cam kết 02 TNCN

Ngày:

Quyết toán thuế TNCN của chi nhánh

Quyết toán thuế TNCN của chi nhánh

Ngày:

Quyết toán TNCN thử việc

Quyết toán TNCN thử việc

Ngày:

TNCN đối với hoạt động chuyển nhượng cổ phần của cá nhân

TNCN đối với hoạt động chuyển nhượng cổ phần của cá nhân

Ngày:

Nghiệp vụ chi tiền lương người nước ngoài

Nghiệp vụ chi tiền lương người nước ngoài

Ngày:

Thu nhập từ trúng thưởng

Thu nhập từ trúng thưởng

Ngày:

Thù lao hội đồng quản trị

Thù lao hội đồng quản trị

Ngày:

Thu nhập từ dịch vụ tư vấn ban quản lý dự án

Thu nhập từ dịch vụ tư vấn ban quản lý dự án

Ngày:

Không có MST TNCN có được tính là chi phí hợp lý

Không có MST TNCN có được tính là chi phí hợp lý

Ngày:

Lao động thời vụ có thu nhập nhiều nơi

Lao động thời vụ có thu nhập nhiều nơi

Ngày:

Thuế TNCN từ đầu tư vốn của cá nhân

Thuế TNCN từ đầu tư vốn của cá nhân

Ngày:

TNCN đối với hoạt động chuyển nhượng

TNCN đối với hoạt động chuyển nhượng

Ngày:

Người nước ngoài đăng ký giảm trừ gia cảnh thế nào

Người nước ngoài đăng ký giảm trừ gia cảnh thế nào

Ngày:

Tìm Kiếm

Hỗ Trợ Trực Tuyến

Thống Kê Truy Cập

Đang truy cập:

Hôm nay: 898

Hôm qua: 1648

Tuần này: 6130

Tuần trước: 14082

Tháng này: 21740

Năm nay: 363193

Tổng truy cập: 365746

X