» Pháp luật thuế và quản lý thuế » Thuế TNDN » Chi phí lãi vay cá nhân 0%

Chi phí lãi vay cá nhân 0%

Lượt Xem: 578
Chi phí lãi vay cá nhân 0%
–        Cá nhân cho doanh nghiệp mượn tiền, hoặc vay tiền lãi suất 0% có được không? Có bị ấn định thuế không?
---> Căn cứ:
–        Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 về thuế thu nhập doanh nghiệp
–        Tiết b Khoản 8 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/3/2013 về Luật Thuế giá trị gia tăng
–        Khoản 3 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 về Thuế thu nhập cá nhân
---> Theo đó:
Đối với hợp đồng vay vốn của cá nhân:
–  Đối với các hợp đồng vay vốn với lãi suất 0% thì không phát sinh nghĩa vụ thuế trong trường hợp này.
–  Đối với các hợp đồng vay vốn phát sinh khoản chi trả lãi vay trả cho cá nhân thì:
Về thuế GTGT: Hoạt động cho vay riêng lẻ, không phải hoạt động kinh doanh thường xuyên của cá nhân thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT;
Về thuế TNCN: Trước khi trả lãi vay cho cá nhân, Công ty có trách nhiệm khấu trừ 5% trên thu nhập tính thuế TNCN.
Về thuế TNDN: Các khoản chi phí lãi vay của cá nhân được tính vào chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 6 và không thuộc các trường hợp quy định tại Điểm 2.17, 2.18 Khoản 2 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC nêu trên).
Điều kiện để chi phí lãi vay hợp lý khi tính thuế TNDN:
– Phải góp đủ vốn điều lệ theo giấy phép ĐKKD.
–  Nếu vay của cá nhân … không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế thì: Lãi suất không vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.
– Hợp đồng vay tiền.
– Chứng từ thanh toán: tiền mặt/ Chuyển khoản
– Chứng từ khấu trừ thuế TNCN: 5% (Nếu đi vay của cá nhân khi trả lãi tiền vay phải khấu trừ 5% trước khi chi trả)
– Trường hợp đã góp đủ vốn điều lệ mà lưu lượng tiền mặt còn tồn nhều: Nếu lượng tiền của doanh nghiệp còn nhiều thì phải có hồ sơ chứng minh phương án hoạt động sản xuất kinh doanh có nhu cầu sử dụng lưu lượng tiền nhiều để phục vụ sản xuất kinh doanh
---> Chi tiết:
–        Công văn 40684/CT-TTHT ngày 16/06/2017 về chính sách thuế đối với khoản đầu tư vốn do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
---> Nguồn: Chu Đình Xinh.
 
 
 
TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------
Số: 40684/CT-TTHT 
V/v giải đáp chính sách thuế
Hà Nội, ngày 16 tháng 06 năm 2017
 
Kính gửi: Công ty cổ phần Xuất khẩu lao động và Dịch vụ thương mại Biển Đông
(Đ/c: Số 37 Phố Quan Hoa, Phường Quan Hoa, Quận Cầu Giấy, TP Hà Nội
- MST: 0305282782)
Trả lời công văn số 198/BĐ/CV đề ngày 17/5/2017 của Công ty cổ phần Xuất khẩu lao động và Dịch vụ thương mại Biển Đông (sau đây gọi là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) quy định về điều kiện xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gm:
2.2. Chi khu hao tài sản cố định thuộc một trong các trường hợp sau:
- Không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế: Phần trích khấu hao tương ứng với nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe đối với ô tô chở người từ 9 chngồi trở xuống (trừ: ô tô dùng cho kinh doanh vận tải hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn; ô tô dùng để làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô); phần trích khấu hao đối với tài sản cố định là tàu bay dân dụng, du thuyền không sử dụng kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn.
Ô tô chở người từ 9 ch ngồi trở xuống chuyên kinh doanh vận tải hành khách, du lịch và khách sạn là các ô tô được đăng ký tên doanh nghiệp mà doanh nghiệp này trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có đăng ký một trong các ngành nghề: vận tải hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn và được cấp phép kinh doanh theo quy định tại các văn bản pháp luật về kinh doanh vận tải, hành khách, du lịch, khách sạn.
2.17. Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.
2.18. Chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ (đối với doanh nghiệp tư nhân là vốn đầu tư) đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh. Chi trả lãi tiền vay trong quá trình đầu tư đã được ghi nhận vào giá trị của tài sản, giá trị công trình đầu tư.
Trường hợp doanh nghiệp đã góp đủ vốn điều lệ, trong quá trình kinh doanh có khoản chi trả lãi tiền vay để đầu tư vào doanh nghiệp khác thì khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Chi trả lãi tiền vay tương ứng với vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế được xác định như sau:
- Trường hợp số tiền vay nhỏ hơn hoặc bằng số vốn điều lệ còn thiếu thì toàn bộ lãi tiền vay là khoản chi không được trừ.
- Trường hợp số tiền vay lớn hơn số vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp vốn:
+ Nếu doanh nghiệp phát sinh nhiều khoản vay thì khoản chi trả lãi tiền vay không được trừ bằng tỷ lệ (%) giữa vốn điều lệ còn thiếu trên tổng số tiền vay nhân (x) tổng số lãi vay.
+ Nếu doanh nghiệp chỉ phát sinh một khoản vay thì khoản chi trả lãi tiền không được trừ bằng số vốn điều lệ còn thiếu nhân (x) lãi suất của khoản vay nhân (x) thời gian góp vốn điều lệ còn thiếu.
 (Lãi vay thực hiện theo quy định tại điểm 2.17 Điều này)”
- Căn cứ Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định:
+ Tại Điểm a Khoản 1 Điều 4 hướng dẫn xác định nguyên giá tài sản cố định hữu hình mua sắm như sau:
“Điều 4. Xác định nguyên giá của tài sản cố định:
1. Xác định nguyên giá tài sản cố định hữu hình:
a) TSCĐ hữu hình mua sắm:
Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm (kể cả mua mới và cũ): là giá mua thực tế phải trả cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: lãi tiền vay phát sinh trong quá trình đầu tư mua sắm tài sản cố định; chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ và các chi phí liên quan trực tiếp khác.
…”
+ Tại Điều 7 quy định về đầu tư nâng cấp, sửa chữa tài sản cố định như sau:
“Điều 7. Đầu tư nâng cấp, sửa chữa tài sản cố định:
2. Các chi phí sửa chữa tài sản cố định không được tính tăng nguyên giá TSCĐ mà được hạch toán trực tiếp hoặc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong kỳ, nhưng tối đa không quá 3 năm.
Đối với những tài sản cố định mà việc sửa chữa có tính chu kỳ thì doanh nghiệp được trích trước chi phí sửa chữa theo dự toán vào chi phí hàng năm. Nếu số thực chi sửa chữa tài sản cố định lớn hơn số trích theo dự toán thì doanh nghiệp được tính thêm vào chi phí hợp lý số chênh lệch này. Nếu số thực chi sửa chữa tài sản cố định nhỏ hơn số đã trích thì phần chênh lệch được hạch toán giảm chi phí kinh doanh trong kỳ.
…”
- Căn cứ Tiết b Khoản 8 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/3/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CPngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT gồm:
“b) Hoạt động cho vay riêng lẻ, không phải hoạt động kinh doanh, cung ứng thường xuyên của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng.”
- Căn cứ Khoản 3 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân quy định như sau:
“3. Thu nhập từ đầu tư vốn
Thu nhập từ đầu tư vốn là khoản thu nhập cá nhân nhận được dưới các hình thức:
a) Tiền lãi nhận được từ việc cho các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh vay theo hợp đồng vay hoặc thỏa thuận vay, trừ lãi tiền gửi nhận được từ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo hướng dẫn tại tiết g.1, điểm g, khoản 1, Điều 3 Thông tư này.
…”
+ Tại Điều 10 quy định như sau:
“Điều 10. Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn
Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn là thu nhập tính thuế và thuế suất.
1. Thu nhập tính thuế
Thu nhập tính thuế từ đầu tư vốn là thu nhập chịu thuế mà cá nhân nhận được theo hướng dẫn tại khoản 3, Điều 2 Thông tư này.
2. Thuế suất đối với thu nhập từ đầu tư vốn áp dụng theo Biểu thuế toàn phần với thuế suất là 5%.
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.
…”
+ Tại Tiết d Khoản 1 Điều 25 quy định về khấu trừ thuế như sau:
“d) Thu nhập từ đầu tư vốn
Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ đầu tư vốn theo hướng dẫn tại khoản 3, Điều 2 Thông tư này có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi trả thu nhập cho cá nhân trừ trường hợp cá nhân tự khai thuế theo hướng dẫn tại khoản 9, Điều 26 Thông tư này. Số thuế khấu trừ được xác định theo hướng dẫn tại Điều 10 Thông tư này.”
Căn cứ các quy định trên:
1. Trường hợp Công ty vay vốn của Ngân hàng để mua xe ô tô phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty thì:
- Khoản lãi tiền vay phát sinh tương ứng với số tiền vay để mua ô tô tính đến thời điểm đưa ô tô vào trạng thái sẵn sàng sử dụng được tính vào nguyên giá của ô tô theo hướng dẫn tại Điểm a, Khoản 1 Điều 4 Thông tư 45/2013/TT-BTC nêu trên. Không tính vào chi phí được trừ đối với khoản chi phí lãi vay đã được ghi nhận vào giá trị của xe ô tô.
- Đối với khoản lãi vay tương ứng với số tiền vay để mua ô tô phát sinh sau thời điểm ô tô đưa vào trạng thái sẵn sàng sử dụng được tính vào chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 6 và không thuộc các trường hợp quy định tại Điểm 2.17, 2.18 Khoản 2 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTCngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC nêu trên).
- Công ty không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với phần trích khấu hao tương ứng với nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (do ô tô không phải là xe chuyên kinh doanh vận tải hành khách, du lịch và khách sạn và không dùng để làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô).
2. Đối với khoản chi phí sửa chữa ô tô trong quá trình sử dụng: Trường hợp Công ty phát sinh các chi phí sửa chữa ô tô (thay thế phụ kiện xe) trong quá trình sử dụng được hạch toán trực tiếp hoặc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong kỳ, nhưng tối đa không quá 3 năm nếu đáp ứng các điều kiện về chi phí được trừ quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC nêu trên.
3. Đối với hợp đồng vay vốn của cá nhân:
- Đối với các hợp đồng vay vốn với lãi suất 0% thì không phát sinh nghĩa vụ thuế trong trường hợp này.
- Đối với các hợp đồng vay vốn phát sinh khoản chi trả lãi vay trả cho cá nhân thì:
+ Về thuế GTGT: Hoạt động cho vay riêng lẻ, không phải hoạt động kinh doanh thường xuyên của cá nhân thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT;
+ Về thuế TNCN: Trước khi trả lãi vay cho cá nhân, Công ty có trách nhiệm khấu trừ 5% trên thu nhập tính thuế TNCN.
+ Về thuế TNDN: Các khoản chi phí lãi vay của cá nhân được tính vào chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 6 và không thuộc các trường hợp quy định tại Điểm 2.17, 2.18 Khoản 2 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC nêu trên).
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty cổ phần Xuất khẩu lao động và Dịch vụ thương mại Biển Đông được biết và thực hiện./.
 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng KT 5;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, TTHT(2). 


 
KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn


*Chuyên: Dịch vụ thành lập doanh nghiệp, kế toán thuế trọn gói, báo cáo tài chính năm, soát xét sổ sách trước quyết toán thuế, quyết toán với Cơ Quan Thuế tại trụ sở Doanh Nghiệp, đào tạo thực hành kế toán trên chứng từ thực tế, dịch vụ BHXH, dịch vụ giải thể doanh nghiệp... 
– Liên hệ: Mr.Chu Đình Xinh : 0906 69 0003 – 0919 90 55 29
– Email: chudinhxinh@gmail.com hoặc congtychutiendat@gmail.com
– Skype : xinh.chu1
– Facebook: https://www.facebook.com/chudinhxinh86
 

Pháp luật thuế và quản lý thuế khác

Nộp tiền vào tài khoản bên Bán

Nộp tiền vào tài khoản bên Bán

Ngày:

Xác định lỗ và chuyển lỗ

Xác định lỗ và chuyển lỗ

Ngày:

Thuế GTGT và thuế TNDN

Thuế GTGT và thuế TNDN

Ngày:

Chi tài trợ

Chi tài trợ

Ngày:

Thuế suất thuế TNDN qua các năm

Thuế suất thuế TNDN qua các năm

Ngày:

Chi tiền hỗ trợ khách hàng

Chi tiền hỗ trợ khách hàng

Ngày:

Thuế nhà thầu đối với doanh nghiệp sử dụng phần mềm nước ngoài

Thuế nhà thầu đối với doanh nghiệp sử dụng phần mềm nước ngoài

Ngày:

Chi phí tặng quà cho khách hàng

Chi phí tặng quà cho khách hàng

Ngày:

Hóa đơn đặc thù

Hóa đơn đặc thù

Ngày:

Chi phí máy bay cần những chứng từ gì?

Chi phí máy bay cần những chứng từ gì?

Ngày:

Báo cáo tài chính làm sai có được nộp lại hay không

Báo cáo tài chính làm sai có được nộp lại hay không

Ngày:

Chi phí công tác phí trong Doanh nghiệp

Chi phí công tác phí trong Doanh nghiệp

Ngày:

Chi phí mua rượu, trà, bánh, kẹo để tặng cho khách hàng

Chi phí mua rượu, trà, bánh, kẹo để tặng cho khách hàng

Ngày:

Phụ cấp và khoán chi

Phụ cấp và khoán chi

Ngày:

Tiền từ thiện có được tính là chi phí hợp lý không?

Tiền từ thiện có được tính là chi phí hợp lý không?

Ngày:

Chi phí chơi golf có được khấu trừ thuế GTGT và được tính chí phí hợp lý thuế TNDN

Chi phí chơi golf có được khấu trừ thuế GTGT và được tính chí phí hợp lý thuế TNDN

Ngày:

Thủ tục hủy hàng hư hỏng

Thủ tục hủy hàng hư hỏng

Ngày:

Tiền lương tháng 13 có được đưa vào chi phí không? được tính như thế nào?

Tiền lương tháng 13 có được đưa vào chi phí không? được tính như thế nào?

Ngày:

Công tác phí tiền điện thoại được trừ khi tính thuế TNCN

Công tác phí tiền điện thoại được trừ khi tính thuế TNCN

Ngày:

Trích trước chi phí lãi vay

Trích trước chi phí lãi vay

Ngày:

Thuế TNDN của hoạt động kinh doanh Bất Động Sản

Thuế TNDN của hoạt động kinh doanh Bất Động Sản

Ngày:

Thuế suất thuế GTGT, TNDN đối với doanh nghiệp sản xuất phần mềm

Thuế suất thuế GTGT, TNDN đối với doanh nghiệp sản xuất phần mềm

Ngày:

Chi phí thuê nhà xưởng cá nhân trên 100 triệu/năm

Chi phí thuê nhà xưởng cá nhân trên 100 triệu/năm

Ngày:

Tiền thưởng lễ 30/4 - 01/05

Tiền thưởng lễ 30/4 - 01/05

Ngày:

Chi phí lãi vay trong giao dịch liên kết

Chi phí lãi vay trong giao dịch liên kết

Ngày:

Định mức tiêu hao nguyên vật liệu

Định mức tiêu hao nguyên vật liệu

Ngày:

Hóa đơn tiền điện nước mang tên chủ nhà

Hóa đơn tiền điện nước mang tên chủ nhà

Ngày:

Thuế TNDN đối với chênh lệch tỷ giá đánh giá lại cuối năm

Thuế TNDN đối với chênh lệch tỷ giá đánh giá lại cuối năm

Ngày:

Mượn xe và thuê xe ô tô của cá nhân

Mượn xe và thuê xe ô tô của cá nhân

Ngày:

Mượn nhà và thuê nhà của cá nhân không kinh doanh dưới 100 triệu

Mượn nhà và thuê nhà của cá nhân không kinh doanh dưới 100 triệu

Ngày:

Chi phí nghỉ mát cho nhân viên

Chi phí nghỉ mát cho nhân viên

Ngày:

Hàng hư hỏng mất cắp

Hàng hư hỏng mất cắp

Ngày:

Phạt vi phạm hợp đồng

Phạt vi phạm hợp đồng

Ngày:

Thù lao của thành viên Hội đồng quản trị

Thù lao của thành viên Hội đồng quản trị

Ngày:

Kinh doanh mây tre đan xuất khẩu

Kinh doanh mây tre đan xuất khẩu

Ngày:

Khoản chi Giám đốc công ty TNHH 1TV, chủ DNTN

Khoản chi Giám đốc công ty TNHH 1TV, chủ DNTN

Ngày:

Tiền vé máy bay cho nhân viên người nước ngoài

Tiền vé máy bay cho nhân viên người nước ngoài

Ngày:

Tiền lãi cho vay của Doanh nghiệp có phải xuất hóa đơn

Tiền lãi cho vay của Doanh nghiệp có phải xuất hóa đơn

Ngày:

Tìm Kiếm

Hỗ Trợ Trực Tuyến

Thống Kê Truy Cập

Đang truy cập:

Hôm nay: 2197

Hôm qua: 1971

Tuần này: 4343

Tuần trước: 12841

Tháng này: 33726

Năm nay: 319155

Tổng truy cập: 321708

X