» Pháp luật thuế và quản lý thuế » Thuế TNDN » Quyết toán thuế 2014 TNDN với xe ô tô > 1.6 tỷ

Quyết toán thuế 2014 TNDN với xe ô tô > 1.6 tỷ

Lượt Xem: 336

Trường hợp 01: Quyết toán thuế TNDN với xe ô tô > 1.6 tỷ

+ Pháp lý khấu trừ thuế GTGT đầu vào của xe ô tô:

+Do công ty bạn không không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, khách du lịch thì chỉ được khấu trừ thuế VAT tương ứng cho giá trị xe chưa thuế là = 1,6tỷ  tức 160.000.000 VAT được khấu trừ, phần VAT vượt trên 160 triệu không được khấu trừ mà phải đưa vào nguyên giá của tài sản.

NGHỊ ĐỊNH Số: 209/2013/NĐ–CP Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2013

QUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU LUẬT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG  

Chương 3.

KHẤU TRỪ, HOÀN THUẾ

Điều 9. Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

Đối với tài sản cố định là ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô sử dụng cho vào kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn) có trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào tương ứng với phần trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng không được khấu trừ.

 THÔNG TƯ Số: 219/2013/TT– BTC Hà Nội, ngày  31  tháng  12  năm 2013

Hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ–CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng

Chương III

KHẤU TRỪ, HOÀN THUẾ

Mục 1

KHẤU TRỪ THUẾ

Điều 14.  Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

  Tài sản cố định là ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô sử dụng vào kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn) có trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng (giá chưa có thuế GTGT) thì số thuế GTGT đầu vào tương ứng với phần trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng không được khấu trừ.

 

+Phần khấu hao vượt 1.6 tỷ không được đưa vào chi phí hợp lý theo luật thuế TNDN:

Căn cứ 01:

 NGHỊ ĐỊNH Số: 218/2013/NĐ–CP Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2013

Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp

Điều 9. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

d) Phần trích khấu hao tài sản cố định không đúng quy định của Bộ Tài chính, bao gồm: Khấu hao đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô dùng cho kinh doanh vận tải hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn) tương ứng với phần nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe; khấu hao của tàu bay dân dụng, du thuyền không sử dụng kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn;

i) Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ, thuế giá trị gia tăng đầu vào của phần giá trị xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi vượt 1,6 tỷ đồng không được khấu trừ, thuế thu nhập doanh nghiệp và các khoản thuế, phí, lệ phí và thu khác không được tính vào chi phí theo quy định của Bộ Tài chính;

 

Căn cứ 02:

 

THÔNG TƯ Số: 78/2014/TT–BTC  Hà Nội, ngày 18  tháng 6  năm 2014

Hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/NĐ–CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp

2.Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

Trường hợp 01:

e) Phần trích khấu hao tương ứng với phần nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô chuyên kinh doanh vận tải hành khách, du lịch và khách sạn); phần trích khấu hao đối với tài sản cố định là tàu bay dân dụng và du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, khách du lịch.

Ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống chuyên kinh doanh vận tải hành khách, du lịch và khách sạn là các ô tô được đăng ký tên doanh nghiệp mà doanh nghiệp này trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có đăng ký một trong các ngành nghề: vận tải hành khách, du lịch, kinh doanh khách sạn và được cấp phép kinh doanh quy định tại các văn bản pháp luật về kinh doanh vận tải, hành khách, du lịch, khách sạn.

Tàu bay dân dụng và du thuyền không sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách, khách du lịch là tàu bay dân dụng, du thuyền của các doanh nghiệp đăng ký và hạch toán trích khấu hao tài sản cố định nhưng trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp không đãng ký ngành nghề vận tải hàng hoá, vận tải hành khách, du lịch.

 

Trong năm doan nghiệp mua xe ô tô camry cho sếp đi lại như sau:

 

1. Mua xe ô tô ( hóa đơn phô tô có đóng dấu xác nhận sao y bản chính do bên bán cung cấp vì hóa đơn đỏ bản chính công an giữ: theo hóa đơn VAT

Nợ TK 211=5.000.000.000–160.000.000=  4.840.000.000

Nợ TK 1331=160.000.000

            Có TK 331/112=5.000.000.000

2. Lệ phí trước bạ: giấy nộp tiền vào NSNN=200.000.000

Nợ TK 211=200.000.000

            Có TK 3339=200.000.000

Nợ TK 3339=200.000.000

            Có TK 1111=200.000.000

          

Tổng Nguyên Giá TSCĐ xe ô tô = 200.000.000+4.840.000.000= 5.040.000.000 đồng

 –Công ty đăng ký phương pháp trích khấu hao theo đường thẳng, thời gian sử dụng tài sản

–Căn cứ số năm sử dụng phân bổ Theo : THÔNG TƯ Số: 45/2013/TT–BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013

Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định

                                   PHỤ LỤC I

KHUNG THỜI GIAN TRÍCH KHẤU HAO CÁC LOẠI TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 45/2013/TT–BTC ngày 25/ 04/2013 của Bộ Tài chính) 

D – Thiết bị và phương tiện vận tải

 

 

1. Phương tiện vận tải đường bộ

6

10

2. Phương tiện vận tải đường sắt

7

15

3. Phương tiện vận tải đường thuỷ

7

15

4. Phương tiện vận tải đường không

8

20

5. Thiết bị vận chuyển đường ống

10

30

6. Phương tiện bốc dỡ, nâng hàng

6

10

7. Thiết bị và phương tiện vận tải khác

6

10

 

*Doanh nghiệp chọn thời gian tối đa khấu hao 10 năm:

         – Hàng tháng trích khấu hao :

         Nợ TK 6424/ Có TK 214= nguyên giá / số  năm sử dụng/12=5.040.000.000 /10/12=  42.000.000

       – Tổng cả năm khấu hao = nguyên giá / số  năm sử dụng=5.040.000.000 /10= 42.000.000 x 12= 504.000.000 đ.

 

Trong năm 2014 doanh nghiệp tổng hợp được chi phí quản lý cả năm =3.000.000.000 (trong đó có chi phí khấu hao xe ô tô là : 504.000.000 đ)

*Quyết toán thuế năm 2014:

Bước 01: kế toán tổng hợp lên bảng kết quả kinh doanh được số liệu như sau

 

Bước 02: xác định chi phí thuế TNDN hiện hành 8211

–         Mở tờ khai quyết toán thuế TNDN năm trên phần mềm HTKK

     –   Điền đầy đủ các thông tin và số liệu vào  phụ lục: PHỤ LỤC 03–1A: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

 

 

Ta được kết quả lợi nhuận trước thuế TNDN theo kế toán là 730.000.000 đ ở chỉ tiêu [19] : Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập doanh nghiệp ([19]=[15]+[18])

Bước 03: xác định chi phí không hợp lý hợp lệ

=> Chênh lệch khấu hao năm không được tính vào chi phí hợp lý, hợp lệ của năm  =504.000.000 –160.000.000=    344.000.000 

Nhập giá trị bị xuất toàn này vào Mục [B4] của tờ khai quyết tóa năm làm tăng doanh thu tính thuế TNDN

 

 

 

     – Đến đây ta xác định được chi phí thuế TNDN năm 2014

     –Tại ngày 31/12/2014 trên nhật ký chung ta hoạch toán nghiệp vụ thuế TNDN năm

–         Chi phí thuế TNDN năm 2014

     Nợ TK 8211/ Có TK 3334=214.800.000 đ

 

 Bước 04: Nhập chi phí thuế TNDN vào bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của báo cáo tài chính năm 2014 chỉ tiêu [51] : Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành



*Chuyên: Dịch vụ thành lập doanh nghiệp, kế toán thuế trọn gói, báo cáo tài chính năm, soát xét sổ sách trước quyết toán thuế, quyết toán với Cơ Quan Thuế tại trụ sở Doanh Nghiệp, đào tạo thực hành kế toán trên chứng từ thực tế, dịch vụ BHXH, dịch vụ giải thể doanh nghiệp... 
– Liên hệ: Mr.Chu Đình Xinh : 0906 69 0003 – 0919 90 55 29
– Email: chudinhxinh@gmail.com hoặc congtychutiendat@gmail.com
– Skype : xinh.chu1
– Facebook: https://www.facebook.com/chudinhxinh86
 

Pháp luật thuế và quản lý thuế khác

Nộp tiền vào tài khoản bên Bán

Nộp tiền vào tài khoản bên Bán

Ngày:

Xác định lỗ và chuyển lỗ

Xác định lỗ và chuyển lỗ

Ngày:

Thuế GTGT và thuế TNDN

Thuế GTGT và thuế TNDN

Ngày:

Chi tài trợ

Chi tài trợ

Ngày:

Thuế suất thuế TNDN qua các năm

Thuế suất thuế TNDN qua các năm

Ngày:

Chi tiền hỗ trợ khách hàng

Chi tiền hỗ trợ khách hàng

Ngày:

Thuế nhà thầu đối với doanh nghiệp sử dụng phần mềm nước ngoài

Thuế nhà thầu đối với doanh nghiệp sử dụng phần mềm nước ngoài

Ngày:

Chi phí tặng quà cho khách hàng

Chi phí tặng quà cho khách hàng

Ngày:

Hóa đơn đặc thù

Hóa đơn đặc thù

Ngày:

Chi phí máy bay cần những chứng từ gì?

Chi phí máy bay cần những chứng từ gì?

Ngày:

Báo cáo tài chính làm sai có được nộp lại hay không

Báo cáo tài chính làm sai có được nộp lại hay không

Ngày:

Chi phí công tác phí trong Doanh nghiệp

Chi phí công tác phí trong Doanh nghiệp

Ngày:

Chi phí mua rượu, trà, bánh, kẹo để tặng cho khách hàng

Chi phí mua rượu, trà, bánh, kẹo để tặng cho khách hàng

Ngày:

Phụ cấp và khoán chi

Phụ cấp và khoán chi

Ngày:

Tiền từ thiện có được tính là chi phí hợp lý không?

Tiền từ thiện có được tính là chi phí hợp lý không?

Ngày:

Chi phí chơi golf có được khấu trừ thuế GTGT và được tính chí phí hợp lý thuế TNDN

Chi phí chơi golf có được khấu trừ thuế GTGT và được tính chí phí hợp lý thuế TNDN

Ngày:

Thủ tục hủy hàng hư hỏng

Thủ tục hủy hàng hư hỏng

Ngày:

Tiền lương tháng 13 có được đưa vào chi phí không? được tính như thế nào?

Tiền lương tháng 13 có được đưa vào chi phí không? được tính như thế nào?

Ngày:

Công tác phí tiền điện thoại được trừ khi tính thuế TNCN

Công tác phí tiền điện thoại được trừ khi tính thuế TNCN

Ngày:

Trích trước chi phí lãi vay

Trích trước chi phí lãi vay

Ngày:

Thuế TNDN của hoạt động kinh doanh Bất Động Sản

Thuế TNDN của hoạt động kinh doanh Bất Động Sản

Ngày:

Thuế suất thuế GTGT, TNDN đối với doanh nghiệp sản xuất phần mềm

Thuế suất thuế GTGT, TNDN đối với doanh nghiệp sản xuất phần mềm

Ngày:

Chi phí thuê nhà xưởng cá nhân trên 100 triệu/năm

Chi phí thuê nhà xưởng cá nhân trên 100 triệu/năm

Ngày:

Tiền thưởng lễ 30/4 - 01/05

Tiền thưởng lễ 30/4 - 01/05

Ngày:

Chi phí lãi vay trong giao dịch liên kết

Chi phí lãi vay trong giao dịch liên kết

Ngày:

Định mức tiêu hao nguyên vật liệu

Định mức tiêu hao nguyên vật liệu

Ngày:

Hóa đơn tiền điện nước mang tên chủ nhà

Hóa đơn tiền điện nước mang tên chủ nhà

Ngày:

Thuế TNDN đối với chênh lệch tỷ giá đánh giá lại cuối năm

Thuế TNDN đối với chênh lệch tỷ giá đánh giá lại cuối năm

Ngày:

Mượn xe và thuê xe ô tô của cá nhân

Mượn xe và thuê xe ô tô của cá nhân

Ngày:

Mượn nhà và thuê nhà của cá nhân không kinh doanh dưới 100 triệu

Mượn nhà và thuê nhà của cá nhân không kinh doanh dưới 100 triệu

Ngày:

Chi phí nghỉ mát cho nhân viên

Chi phí nghỉ mát cho nhân viên

Ngày:

Hàng hư hỏng mất cắp

Hàng hư hỏng mất cắp

Ngày:

Phạt vi phạm hợp đồng

Phạt vi phạm hợp đồng

Ngày:

Thù lao của thành viên Hội đồng quản trị

Thù lao của thành viên Hội đồng quản trị

Ngày:

Kinh doanh mây tre đan xuất khẩu

Kinh doanh mây tre đan xuất khẩu

Ngày:

Khoản chi Giám đốc công ty TNHH 1TV, chủ DNTN

Khoản chi Giám đốc công ty TNHH 1TV, chủ DNTN

Ngày:

Chi phí lãi vay cá nhân 0%

Chi phí lãi vay cá nhân 0%

Ngày:

Tiền vé máy bay cho nhân viên người nước ngoài

Tiền vé máy bay cho nhân viên người nước ngoài

Ngày:

Tiền lãi cho vay của Doanh nghiệp có phải xuất hóa đơn

Tiền lãi cho vay của Doanh nghiệp có phải xuất hóa đơn

Ngày:

Tìm Kiếm

Hỗ Trợ Trực Tuyến

Thống Kê Truy Cập

Đang truy cập:

Hôm nay: 949

Hôm qua: 1830

Tuần này: 9821

Tuần trước: 14082

Tháng này: 25431

Năm nay: 366884

Tổng truy cập: 369437

X