» Pháp luật thuế và quản lý thuế » Luật Doanh nghiệp » Thanh lý hàng tồn kho giá thấp phải đăng ký chương trình khuyến mãi

Thanh lý hàng tồn kho giá thấp phải đăng ký chương trình khuyến mãi

Lượt Xem: 737

Thanh lý hàng tồn kho giá thấp phải đăng ký chương trình khuyến mãi

 –        Hàng hóa kém chất lượng doanh nghiệp muốn Thanh lý hàng tồn kho thì phải làm như thế nào? Giá thanh lý như thế nào là hợp lý?

 +++Về khuyến mại hình thức đăng ký và áp dụng:

**Căn cứ:

 –        Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005

–        Nghị định 37/2006/NĐ-CP ngày 4/4/2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại

 **Theo đó:

–        Tổng thời gian thực hiện chương trình khuyến mại bằng cách giảm giá đối với một loại nhãn hiệu hàng hóa, dịch vụ không được vượt quá 90 (chín mươi) ngày trong một năm; một chương trình khuyến mại không được vượt quá 45 (bốn mươi lăm) ngày

–        Thực hiện các hình thức khuyến mại phải gửi thông báo bằng văn bản về chương trình khuyến mại đến Sở Thương mại nơi tổ chức khuyến mại chậm nhất 7 (bảy) ngày làm việc trước khi thực hiện khuyến mại

–        Trước khi thực hiện hoạt động khuyến mại, thương nhân phải đăng ký và sau khi kết thúc hoạt động khuyến mại, thương nhân phải thông báo kết quả với cơ quan quản lý nhà nước về thương mại

–        Mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại không được vượt quá 50% giá hàng hóa, dịch vụ đó ngay trước thời gian khuyến mại

–        Công ty được áp dụng chương trình khuyến mại bằng hình thức bán hàng với giá thấp hơn giá bán trước đó nếu chương trình khuyến mại của công ty không thuộc các hành vi bị cấm trong hoạt động khuyến mại theo quy định tại Điều 100 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 và mức giảm giá không vượt quá mức tối đa theo quy định tại Điều 6 Nghị định 37/2006/NĐ-CP. Công ty có trách nhiệm đăng ký và thông báo kết quả khuyến mại với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về thương mại (Sở Công thương) theo quy định.

 +++ Về Hóa đơn:

–        Căn cứ Thông tư 119/2014/TT-BTC tại Điều 5, Khoản 3, Điểm a Sửa đổi, bổ sung Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC như sau:

“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất.”

–        Căn cứ Thông tư 39/2014/TT-BTC tại Phụ lục 4, Điểm 2.4 hướng dẫn việc lập hóa đơn hàng hóa trong một số trường hợp như sau:

“2.4. Sử dụng hóa đơn, chứng từ đối với hàng hóa, dịch vụ khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu, cho, biếu, tặng và tiêu dùng nội bộ đối với tổ chức kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

a) Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi tên và số lượng hàng hóa, ghi rõ là hàng khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu và thực hiện theo hướng dẫn của pháp luật về thuế GTGT.

b) Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ thì phải lập hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng), trên hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hóa đơn xuất bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng.”

= > Theo đó:

  1. Hàng hóa khuyến mại phải lập hóa đơn
  2. Trên hóa đơn ghi rõ tên, số lượng hàng hóa, và ghi rõ là hàng khuyến mại ( nếu khuyến mại có đăng ký với Sở công thương)
  3. Trên hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu, và tính doanh thu tính thuế TNDN & thuế GTGT như hóa đơn xuất bán hàng hóa dịch vụ cho khách hàng ( Nếu khuyến mại không đăng ký với Sở Công thương)

+++ Thuế GTGT

–        Căn cứ Thông tư 219/2013/TT-BTC tại Điều 7, Khoản 5 quy định giá tính thuế như sau:

” 5. Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0); trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại nhưng không thực hiện theo quy định của pháp luật về thương mại thì phải kê khai, tính nộp thuế như hàng hóa, dịch vụ dùng để tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho.”

= > Theo đó:

  1. Giá tính thuế bằng 0 ( không chịu thuế GTGT đầu ra), nếu chương trình khuyến mại có đăng ký với Sở Công thương
  2. Giá tính thuế như hàng tiêu dùng nội bộ, cho, biếu, tặng ( chịu thuế GTGT đầu ra), nếu chương trình khuyến mại không đăng ký với Sở Công thương

Căn cứ Thông tư 219/2013/TT-BTC tại Điều 14, Khoản 5 quy định về nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau:

–         Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa (kể cả hàng hóa mua ngoài hoặc hàng hóa do doanh nghiệp tự sản xuất) mà doanh nghiệp sử dụng để cho, biếu, tặng, khuyến mại, quảng cáo dưới các hình thức, phục vụ cho sản xuất kinh doanh hàng hóa ,dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ.

= > Theo đó:

–        Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa mà doanh nghiệp sử dụng khuyến mại để phục vụ cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ .

 *Chi tiết tại: Công văn 50825/CT-TTHT ngày 28 tháng 7 năm 2017 về bán thanh lý hàng tồn kho với giá thấp hơn giá bán trước đó do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

 

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------

Số: 50825/CT-TTHT
V/v bán thanh lý hàng tồn kho

Hà Nội, ngày 28 tháng 7 năm 2017

 

Kính gửi: Công ty TNHH Tat Hong Việt Nam 
(Đ/c: Nhà số B-14, Khu nhà ở thấp tầng VINACONEX 3, P.Dịch Vọng, Q. Cầu Giấy, TP Hà Nội - MST: 0303311558)

Trả lời công văn số 04/2017/CV/THVN ngày 11/07/2017 của Công ty TNHH Tat Hong Việt Nam (sau đây gọi tắt là công ty) đề nghị hướng dẫn về việc việc đăng ký chương trình bán thanh lý hàng tồn kho. Về vấn đề này, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005:

+ Tại Khoản 3 Điều 92 quy định về các hình thức khuyến mại:

“Điều 92. Các hình thức khuyến mại

3. Bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, giá cung ứng dịch vụ trước đó, được áp dụng trong thời gian khuyến mại đã đăng ký hoặc thông báo. Trường hợp hàng hóa, dịch vụ thuộc diện Nhà nước quản lý giá thì việc khuyến mại theo hình thức này được thực hiện theo quy định của Chính phủ.”

+ Tại Khoản 4 Điều 94 quy định hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, mức giảm giá khuyến mại:

“Điều 94. Hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, mức giảm giá khuyến mại

4. Chính phủ quy định cụ thể hạn mức tối đa về giá trị của hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại mà thương nhân được thực hiện trong hoạt động khuyến mại”

+ Tại Điều 95, Điều 96 quy định quyền và nghĩa vụ của thương nhân thực hiện khuyến mại.

+ Tại Khoản 6 và Khoản 10 Điều 100 quy định các hành vi bị cấm trong hoạt động khuyến mại:

“Điều 100. Các hành vi bị cấm trong hoạt động khuyến mại

6. Khuyến mại để tiêu thụ hàng hóa kém chất lượng, làm phương hại đến môi trường, sức khỏe con người và lợi ích công cộng khác.

10. Thực hiện khuyến mại mà giá trị hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại vượt quá hạn mức tối đa hoặc giảm giá hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại quá mức tối đa theo quy định tại khoản 4 Điều 94 của Luật này.”

+ Tại Điều 101 quy định đăng ký hoạt động khuyến mại, thông báo kết quả khuyến mại với cơ quan quản lý nhà nước về thương mại:

“Điều 101. Đăng ký hoạt động khuyến mại, thông báo kết quả khuyến mại với cơ quan quản lý nhà nước về thương mại

1. Trước khi thực hiện hoạt động khuyến mại, thương nhân phải đăng ký và sau khi kết thúc hoạt động khuyến mại, thương nhân phải thông báo kết quả với cơ quan quản lý nhà nước về thương mại.

2. Chính phủ quy định cụ thể việc đăng ký hoạt động khuyến mại và thông báo kết quả hoạt động khuyến mại của các thương nhân với cơ quan quản lý nhà nước về thương mại.

- Căn cứ Nghị định 37/2006/NĐ-CP ngày 4/4/2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động xúc tiến thương mại:

+ Tại Điều 6 quy định mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại:

“Điều 6. Mức giảm giả tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại

Mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại không được vượt quá 50% giá hàng hóa, dịch vụ đó ngay trước thời gian khuyến mại”

+ Tại Điều 9 quy định bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, cung ứng dịch vụ trước đó:

- “Điều 9. Bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng, cung ứng dịch vụ trước đó

1. Trong trường hợp thực hiện khuyến mại bằng hình thức giảm giá thì mức giảm giá hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại trong thời gian khuyến mại tại bất kỳ thời điểm nào phải tuân thủ quy định tại Điều 6 Nghị định này.

2. Không được giảm giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ trong trường hợp giá bán hàng hóa, dịch vụ thuộc diện Nhà nước quy định giá cụ thể.

3. Không được giảm giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ xuống thấp hơn mức giá tối thiểu trong trường hợp giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ thuộc diện Nhà nước quy định khung giá hoặc quy định giá tối thiểu.

4. Tổng thời gian thực hiện chương trình khuyến mại bằng cách giảm giá đối với một loại nhãn hiệu hàng hóa, dịch vụ không được vượt quá 90 (chín mươi) ngày trong một năm; một chương trình khuyến mại không được vượt quá 45 (bốn mươi lăm) ngày.

5. Nghiêm cấm việc lợi dụng hình thức khuyến mại này để bán phá giá hàng hóa, dịch vụ.”

+ Tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 15 quy định thông báo về việc tổ chức thực hiện khuyến mại:

Điều 15. Thông báo về việc tổ chức thực hiện khuyến mại

1. Thương nhân thực hiện các hình thức khuyến mại quy định tại Mục 2 Chương này phải gửi thông báo bằng văn bản về chương trình khuyến mại đến Sở Thương mại nơi tổ chức khuyến mại chậm nhất 7 (bảy) ngày làm việc trước khi thực hiện khuyến mại.

2. Nội dung thông báo về chương trình khuyến mại bao gồm:

a) Tên chương trình khuyến mại;

b) Địa bàn thực hiện khuyến mại; địa điểm bán hàng thuộc chương trình khuyến mại;

c) Hình thức khuyến mại;

d) Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại và hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại;

đ) Thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc chương trình khuyến mại;

e) Khách hàng của chương trình khuyến mại;

g) Cơ cấu giải thưởng và tổng giá trị giải thưởng của chương trình khuyến mại.”

- Tại Khoản 1 Điều 20 quy định đình chỉ thực hiện chương trình khuyến mại:

“Điều 20. Đình chỉ thực hiện chương trình khuyến mại

1. Cơ quan quản lý nhà nước về thương mại có thẩm quyền có quyền đình chỉ việc thực hiện toàn bộ hoặc một phần chương trình khuyến mại của thương nhân nếu phát hiện có hành vi vi phạm thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Vi phạm các quy định tại Điều 100 Luật Thương mại và Điều 4 Nghị định này;

b) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ các nội dung trong thể lệ chương trình khuyến mại đã đăng ký tại cơ quan quản lý nhà nước về thương mại có thẩm quyền.”

Căn cứ các quy định nêu trên:

Công ty được áp dụng chương trình khuyến mại bằng hình thức bán hàng với giá thấp hơn giá bán trước đó nếu chương trình khuyến mại của công ty không thuộc các hành vi bị cấm trong hoạt động khuyến mại theo quy định tại Điều 100 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 và mức giảm giá không vượt quá mức tối đa theo quy định tại Điều 6 Nghị định 37/2006/NĐ-CP. Công ty có trách nhiệm đăng ký và thông báo kết quả khuyến mại với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về thương mại (Sở Công thương) theo quy định.

Trường hợp còn vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ với Sở Công thương để được hướng dẫn cụ thể.

Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty TNHH Tat Hong Việt Nam được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng Kiểm tra 1;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG 
PHÓ 
CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 



*Chuyên: Dịch vụ thành lập doanh nghiệp, kế toán thuế trọn gói, báo cáo tài chính năm, soát xét sổ sách trước quyết toán thuế, quyết toán với Cơ Quan Thuế tại trụ sở Doanh Nghiệp, đào tạo thực hành kế toán trên chứng từ thực tế, dịch vụ BHXH, dịch vụ giải thể doanh nghiệp... 
– Liên hệ: Mr.Chu Đình Xinh : 0906 69 0003 – 0919 90 55 29
– Email: chudinhxinh@gmail.com hoặc congtychutiendat@gmail.com
– Skype : xinh.chu1
– Facebook: https://www.facebook.com/chudinhxinh86
 

Pháp luật thuế và quản lý thuế khác

Ngày thanh lý hợp đồng trước hay sau ngày có hóa đơn?

Ngày thanh lý hợp đồng trước hay sau ngày có hóa đơn?

Ngày:

Kinh doanh không đúng ngành nghề

Kinh doanh không đúng ngành nghề

Ngày:

Thứ tự phân chia tài sản khi công ty bị phá sản

Thứ tự phân chia tài sản khi công ty bị phá sản

Ngày:

Luật thương mại

Luật thương mại

Ngày:

Xử phạt về Chế độ kế toán

Xử phạt về Chế độ kế toán

Ngày:

Quyền sở hữu tài sản trong DNTN

Quyền sở hữu tài sản trong DNTN

Ngày:

Hủy hợp đồng kinh tế

Hủy hợp đồng kinh tế

Ngày:

Kinh doanh du lịch lữ hành quốc tế

Kinh doanh du lịch lữ hành quốc tế

Ngày:

Thủ tục tạm ngừng kinh doanh

Thủ tục tạm ngừng kinh doanh

Ngày:

Hoàn thuế giá trị gia tăng

Hoàn thuế giá trị gia tăng

Ngày:

Quy định về mức xử phạt vi phạm hợp đồng

Quy định về mức xử phạt vi phạm hợp đồng

Ngày:

Điều kiện kinh doanh ngành nghề cung ứng lao động và quản lý nguồn lao động

Điều kiện kinh doanh ngành nghề cung ứng lao động và quản lý nguồn lao động

Ngày:

Con dấu của doanh nghiệp

Con dấu của doanh nghiệp

Ngày:

Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn vào công ty

Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn vào công ty

Ngày:

Xử phạt về hành vi kinh doanh không đúng địa điểm đăng ký

Xử phạt về hành vi kinh doanh không đúng địa điểm đăng ký

Ngày:

Trình tự và các bước giải thể công ty

Trình tự và các bước giải thể công ty

Ngày:

Điều chuyển TSCĐ cho chi nhánh có cần phải xuất hóa đơn

Điều chuyển TSCĐ cho chi nhánh có cần phải xuất hóa đơn

Ngày:

Hợp đồng điện tử và giá trị pháp lý

Hợp đồng điện tử và giá trị pháp lý

Ngày:

Là sao để biết là chi nhánh độc lập hay phụ thuộc

Là sao để biết là chi nhánh độc lập hay phụ thuộc

Ngày:

Phân biệt chi nhánh hạch toán độc lập và phụ thuộc

Phân biệt chi nhánh hạch toán độc lập và phụ thuộc

Ngày:

Phân biệt chi nhánh

Phân biệt chi nhánh

Ngày:

Tìm Kiếm

Hỗ Trợ Trực Tuyến

Thống Kê Truy Cập

Đang truy cập:

Hôm nay: 421

Hôm qua: 1755

Tuần này: 421

Tuần trước: 12643

Tháng này: 28674

Năm nay: 370127

Tổng truy cập: 372680

X