» Pháp luật thuế và quản lý thuế » Luật Doanh nghiệp » Thủ tục tạm ngừng kinh doanh

Thủ tục tạm ngừng kinh doanh

Lượt Xem: 1415

Thủ tục tạm ngừng kinh doanh

–        Doanh nghiệp trong thời gian khó khăn muốn tạm ngưng kinh doanh thì cần phải làm thủ tục gì?

–        Thủ tục nào cần với cơ quan thuế và Sở Kế Hoạch đầu Tư?

*Căn cứ:

–        Điều 57 Nghị định 43/2010/NĐ-CP Ngày 15/04/2010 về đăng ký doanh nghiệp

–        Khoản 4 Điều 57 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP  ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp​

–        Khoản 4, Điều 8 Nghị định số: 83/2013/NĐ-CP;

= > Doanh nghiệp sau khi thành lập doanh nghiệp đi vào hoạt động và muốn tạm ngừng kinh doanh phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đã đăng ký và cơ quan thuế ít nhất 15 ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh.

1 . Thời gian được tạm ngừng tối đa theo quy định:

–                 Được tạm ngừng tối đa 2 năm

–                 Mỗi lần tạm ngừng tối đa là 1 năm, và được quyền gia hạn tạm ngừng 1 lần

2 . Hồ sơ thông báo tạm ngừng hoạt động năm 2017 bao gồm:

a . Hồ sơ gửi phòng đăng ký kinh doanh:

–        Thông báo tạm ngừng hoạt động theo mẫu

–        Biên bản họp về việc tạm ngừng hoạt động

–        Quyết định tạm ngừng hoạt động

–        Giấy phép kinh doanh bản sao có chứng thực

–        Gửi kèm theo hồ sơ phải có xác nhận về tình trạng thuế của doanh nghiệp do cơ quan thuế xác nhận

–        Giấy ủy quyền cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả theo quy định của pháp luật.

 +++Trình tự thực hiện:

Bước 1: Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ cho việc tạm ngừng đăng ký kinh doanh.

Bước 2: Doanh nghiệp đến nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh

 + Thời gian: từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút (các buổi sáng từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần).

+ Nộp hồ sơ tại quầy số 2, đóng lệ phí, lấy số thứ tự và chờ gọi theo số thứ tự.

+ Chuyên viên kiểm tra hồ sơ đủ giấy tờ theo quy định, tiếp nhận hồ sơ và cấp Giấy biên nhận cho doanh nghiệp.

Bước 3: Phòng Đăng ký kinh doanh kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và giải quyết hồ sơ của doanh nghiệp.

Bước 4: Căn cứ theo ngày hẹn trên giấy Biên nhận, doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh để nhận kết quả giải quyết hồ sơ (từ 13giờ đến 17giờ các buổi chiều từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần).

 

b . Hồ sơ gửi bên cơ quan thuế:

–        Khoản 1, Điều 4 Nghị định 91/2014/NĐ-CP

–        Thông tư số 156/2013/TT-BTC;

–        Điều 14 Thông tư 151/2014/TT-BTC

Theo những quy định từ luật doanh nghiệp 2014, khi làm thủ tục tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp sẽ không cần nộp thông báo với cơ quan thuế như trước nữa, các thủ tục chỉ thực hiện tại sở kế hoạch và đầu tư thành phố nơi doanh nghiệp đăng ký.

+ Khoản 1, Điều 4, Nghị định 91/2014/NĐ-CP

Sửa đổi Khoản 5 Điều 5 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP như sau:

“5. Trường hợp người nộp thuế tạm ngừng hoạt động kinh doanh đã có văn bản đề nghị gửi cơ quan đăng ký kinh doanh nơi người nộp thuế đã đăng ký thì không phải nộp hồ sơ khai thuế trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh. Trường hợp người nộp thuế tiếp tục hoạt động kinh doanh trở lại sau thời gian tạm ngừng và đã có văn bản thông báo gửi cơ quan đăng ký kinh doanh nơi người nộp thuế đã đăng ký thì thực hiện nộp hồ sơ khai thuế theo quy định. Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, hộ kinh doanh đã đăng ký có trách nhiệm thông báo cho cơ quan thuế biết về thông tin doanh nghiệp, hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục hoạt động kinh doanh trở lại.”

 + Điều 14, Thông tư 151/2014/TT-BTC

Sửa đổi điểm đ, Khoản 1, Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ (gọi chung là Thông tư số 156/2013/TT-BTC) như sau:

“đ) Người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng kinh doanh không phát sinh nghĩa vụ thuế thì không phải nộp hồ sơ khai thuế của thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh. Trường hợp người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh không trọn năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ quyết toán thuế năm.

đ.1) Đối với người nộp thuế thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản về việc tạm ngừng kinh doanh hoặc hoạt động kinh doanh trở lại với cơ quan đăng ký kinh doanh nơi người nộp thuế đã đăng ký theo quy định.

– Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm thông báo cho cơ quan thuế biết về thông tin người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh hoặc hoạt động kinh doanh trở lại chậm nhất không quá 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của người nộp thuế

– Trường hợp người nộp thuế đăng ký tạm ngừng kinh doanh, cơ quan thuế có trách nhiệm thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh về nghĩa vụ thuế còn nợ với ngân sách nhà nước của người nộp thuế chậm nhất không quá 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin từ cơ quan đăng ký kinh doanh.

đ.2) Đối với người nộp thuế thuộc đối tượng đăng ký cấp mã số thuế trực tiếp tại cơ quan thuế thì trước khi tạm ngừng kinh doanh, người nộp thuế phải có thông báo bằng văn bản gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất 15 (mười lăm) ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh. Nội dung thông báo gồm:

– Tên, địa chỉ trụ sở, mã số thuế;

– Thời hạn tạm ngừng kinh doanh, ngày bắt đầu và ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng;

– Lý do tạm ngừng kinh doanh;

– Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, đại diện của nhóm cá nhân kinh doanh, của chủ hộ kinh doanh.

Hết thời hạn tạm ngừng kinh doanh, người nộp thuế phải thực hiện kê khai thuế theo quy định. Trường hợp người nộp thuế ra kinh doanh trước thời hạn theo thông báo tạm ngừng kinh doanh thì phải có thông báo bằng văn bản gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp đồng thời thực hiện nộp hồ sơ khai thuế theo quy định”.

 Như vậy, theo quy định trên trong thời hạn tạm ngừng kinh doanh:

– DN không phải nộp các loại tờ khai thuế (như thuế GTGT, TNCN, TNDN….)

– Nếu tạm ngừng không trọn năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải quyết toán các loại thuế theo năm. (Ví dụ DN tạm ngừng chỉ một số tháng trong năm, hoặc tạm ngừng từ thời điểm nào đó đến ngày cuối năm, hoặc tạm ngừng mà liên quan đến 2 năm tài chính hoặc 2 năm dương lịch).

– Nếu tạm ngừng chọn năm tài chính hoặc năm dương lịch thì không phải nộp hồ sơ quyết toán thuế năm (Ví dụ DN tạm ngừng đủ từ 01/01/N đến 31/12/N).

– Hết thời hạn tạm ngừng phải thực hiện kê khai thuế theo quy định.

–Trường hợp doanh nghiệp muốn ra kinh doanh trước thời hạn trong thông báo tạm ngừng thì phải có văn bản gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp và cơ quản đăng ký kinh doanh.

++++Kết luận:
– Muốn tạm ngừng phải làm đầy đủ thủ tục với cơ quan chức năng SKHĐT
– Trong thời hạn tạm ngừng không phải nộp hồ sơ khai thuế: GTGT, TNDN, TNCN, BCTC…
– Tạm ngừng đủ 1 năm dương lịch thì không phải quyết toán thuế năm, không phải nộp thuế môn bài
– Tạm ngừng liên quan đến 2 năm dương lịch thì vẫn phải quyết toán thuế năm. Năm dương lịch thứ nhất nộp thuế môn bài cả năm, sang năm thứ 2 – thuế môn bài nộp căn cứ theo thời gian ra kinh doanh.
– Muốn ra kinh doanh trước hạn phải gửi thông báo tới cơ quan thuế và cơ quan quản lý kinh doanh.
– Thời hạn tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá 2 năm.

****Mẫu thủ tục tạm ngưng

*Link: 

http://www.mediafire.com/file/3737vj522j9ie3q/Mau_Thu_Tuc_Tam_Ngung.rar

http://www.mediafire.com/file/tyyx73oimqgd98a/Tam_Ngung_kinh_doanh.rar

http://www.mediafire.com/file/jgkrwwg2wubxb91/Tam_Ngung_1_tv_va_2tv.rar



*Chuyên: Dịch vụ thành lập doanh nghiệp, kế toán thuế trọn gói, báo cáo tài chính năm, soát xét sổ sách trước quyết toán thuế, quyết toán với Cơ Quan Thuế tại trụ sở Doanh Nghiệp, đào tạo thực hành kế toán trên chứng từ thực tế, dịch vụ BHXH, dịch vụ giải thể doanh nghiệp... 
– Liên hệ: Mr.Chu Đình Xinh : 0906 69 0003 – 0919 90 55 29
– Email: chudinhxinh@gmail.com hoặc congtychutiendat@gmail.com
– Skype : xinh.chu1
– Facebook: https://www.facebook.com/chudinhxinh86
 

Pháp luật thuế và quản lý thuế khác

Ngày thanh lý hợp đồng trước hay sau ngày có hóa đơn?

Ngày thanh lý hợp đồng trước hay sau ngày có hóa đơn?

Ngày:

Kinh doanh không đúng ngành nghề

Kinh doanh không đúng ngành nghề

Ngày:

Thứ tự phân chia tài sản khi công ty bị phá sản

Thứ tự phân chia tài sản khi công ty bị phá sản

Ngày:

Luật thương mại

Luật thương mại

Ngày:

Xử phạt về Chế độ kế toán

Xử phạt về Chế độ kế toán

Ngày:

Quyền sở hữu tài sản trong DNTN

Quyền sở hữu tài sản trong DNTN

Ngày:

Hủy hợp đồng kinh tế

Hủy hợp đồng kinh tế

Ngày:

Kinh doanh du lịch lữ hành quốc tế

Kinh doanh du lịch lữ hành quốc tế

Ngày:

Hoàn thuế giá trị gia tăng

Hoàn thuế giá trị gia tăng

Ngày:

Quy định về mức xử phạt vi phạm hợp đồng

Quy định về mức xử phạt vi phạm hợp đồng

Ngày:

Điều kiện kinh doanh ngành nghề cung ứng lao động và quản lý nguồn lao động

Điều kiện kinh doanh ngành nghề cung ứng lao động và quản lý nguồn lao động

Ngày:

Con dấu của doanh nghiệp

Con dấu của doanh nghiệp

Ngày:

Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn vào công ty

Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn vào công ty

Ngày:

Xử phạt về hành vi kinh doanh không đúng địa điểm đăng ký

Xử phạt về hành vi kinh doanh không đúng địa điểm đăng ký

Ngày:

Trình tự và các bước giải thể công ty

Trình tự và các bước giải thể công ty

Ngày:

Điều chuyển TSCĐ cho chi nhánh có cần phải xuất hóa đơn

Điều chuyển TSCĐ cho chi nhánh có cần phải xuất hóa đơn

Ngày:

Hợp đồng điện tử và giá trị pháp lý

Hợp đồng điện tử và giá trị pháp lý

Ngày:

Là sao để biết là chi nhánh độc lập hay phụ thuộc

Là sao để biết là chi nhánh độc lập hay phụ thuộc

Ngày:

Phân biệt chi nhánh hạch toán độc lập và phụ thuộc

Phân biệt chi nhánh hạch toán độc lập và phụ thuộc

Ngày:

Phân biệt chi nhánh

Phân biệt chi nhánh

Ngày:

Tìm Kiếm

Hỗ Trợ Trực Tuyến

Thống Kê Truy Cập

Đang truy cập:

Hôm nay: 1078

Hôm qua: 1830

Tuần này: 9950

Tuần trước: 14082

Tháng này: 25560

Năm nay: 367013

Tổng truy cập: 369566

X