» Pháp luật thuế và quản lý thuế » Thuế TNCN » Tiền lương tăng ca để tính thuế TNCN

Tiền lương tăng ca để tính thuế TNCN

Lượt Xem: 804

Tiền lương tăng ca để tính thuế TNCN

–        Tiền lương tiền công tăng ca của người lao động tính thuế TNCN như  thế nào?

–        Thu nhập làm thêm giờ có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không? Nếu có tỉ lệ và cách tính như thế nào?

–        Căn cư pháp lý nào?

***Căn cứ:

–        ­Điều 3 Các khoản thu nhập được miễn thuế  tại Thông tư 111/2013/TT-BTC  ngày 15/08/2013 Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân

i) Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ theo quy định của Bộ luật Lao động. Cụ thể như sau:

i.1) Phần tiền lương, tiền công trả cao hơn do phải làm việc ban đêm, làm thêm giờ được miễn thuế căn cứ vào tiền lương, tiền công thực trả do phải làm đêm, thêm giờ trừ (-) đi mức tiền lương, tiền công tính theo ngày làm việc bình thường.

Ví dụ 2: Ông A có mức lương trả theo ngày làm việc bình thường theo quy định của Bộ luật Lao động là 40.000 đồng/giờ.

- Trường hợp cá nhân làm thêm giờ vào ngày thường, cá nhân được trả 60.000 đồng/giờ thì thu nhập được miễn thuế là: 

60.000 đồng/giờ – 40.000 đồng/giờ = 20.000 đồng/giờ

- Trường hợp cá nhân làm thêm giờ vào ngày nghỉ hoặc ngày lễ, cá nhân được trả 80.000 đồng/giờ thì thu nhập được miễn thuế là:

80.000 đồng/giờ – 40.000 đồng/giờ = 40.000 đồng/giờ 

i.2) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ, khoản tiền lương trả thêm do làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động. Bảng kê này được lưu tại đơn vị trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế.

 

***Căn cứ:

–        Điều 97 Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13 ngày 18/6/2012  về tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm quy định như sau:

1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc đang làm như sau:

a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;

b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;

c) Vào ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.

2. Người lao động làm việc vào ban đêm, thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc của ngày làm việc bình thường.

3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày.

–        Làm ca đêm vào ngày làm việc bình thường, thì lương của ban sẽ được trả ít nhất là 130% của lương làm việc ban ngày của ngày làm việc bình thường;

–        Làm thêm theo giờ vào ca đêm sẽ được tính như sau:

+ Vào ngày thường, thì lương sẽ được trả ít nhất là: 150% lương của ngày làm việc bình thường + 30% lương của ngày làm việc bình thường + 20% lương của ngày làm việc bình thường  = 200% lương của ngày làm việc bình thường;

+ Vào ngày nghỉ hằng tuần, thì lương sẽ được trả ít nhất là: 200% lương của ngày làm việc bình thường + 30% lương của ngày làm việc bình thường + 20% x 200% lương của ngày làm việc bình thường = 270% lương của ngày làm việc bình thường.

 

***Căn cứ:

–        Thông tư số 23/2015/TT-BLĐTBXH ngày 23 tháng 6 năm 2015 hướng dẫn một số điều về tiền lương

Điều 6. Tiền lương làm thêm giờ

Trả lương khi người lao động làm thêm giờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 25 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP được quy định như sau:

1. Đối với người lao động hưởng lương theo thời gian, được trả lương làm thêm giờ khi làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động quy định theo Điều 104 của Bộ luật lao động và được tính như sau:

Tiền lương làm thêm giờ

=

Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường

x

Mức ít nhất 150% hoặc 200% hoặc 300%

x

Số giờ làm thêm

Trong đó:

a) Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường được xác định trên cơ sở tiền lương thực trả theo công việc đang làm của tháng mà người lao động làm thêm giờ (trừ tiền lương làm thêm giờ, tiền lương trả thêm khi làm việc vào ban đêm) chia cho số giờ thực tế làm việc trong tháng (không kể số giờ làm thêm). Trường hợp trả lương theo ngày hoặc theo tuần, thì tiền lương giờ thực trả được xác định trên cơ sở tiền lương thực trả của ngày hoặc tuần làm việc đó (trừ tiền lương làm thêm giờ, tiền lương trả thêm khi làm việc vào ban đêm) chia cho số giờ thực tế làm việc trong ngày hoặc trong tuần (không kể số giờ làm thêm);

b) Mức ít nhất bằng 150% so với tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường, áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày thường;

c) Mức ít nhất bằng 200% so với tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường, áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày nghỉ hằng tuần;

d) Mức ít nhất bằng 300% so với tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường, áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, chưa kể tiền lương của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương theo quy định của Bộ luật Lao động, đối với người lao động hưởng lương theo ngày.

Người lao động hưởng lương ngày là những người có tiền lương thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động theo ngày và chưa bao gồm tiền lương của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương theo quy định của Bộ luật Lao động.

2. Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm, được trả lương làm thêm giờ khi người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường để làm thêm số lượng, khối lượng sản phẩm, công việc ngoài số lượng, khối lượng sản phẩm, công việc theo định mức lao động đã thỏa thuận và được tính như sau:

Tiền lương làm thêm giờ

=

Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường

x

Mức ít nhất 150% hoặc 200% hoặc 300%

x

Số sản phẩm làm thêm

Trong đó:

a) Mức ít nhất bằng 150% so với đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường, áp dụng đối với sản phẩm làm thêm vào ngày thường;

b) Mức ít nhất bằng 200% so với đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường, áp dụng đối với sản phẩm làm thêm vào ngày nghỉ hằng tuần;

c) Mức ít nhất bằng 300% so với đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường, áp dụng đối với sản phẩm làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương.

Điều 7. Tiền lương làm việc vào ban đêm

Người lao động làm việc vào ban đêm theo quy định tại Khoản 3 Điều 25 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP được trả tiền lương như sau:

1. Đối với người lao động hưởng lương theo thời gian, tiền lương làm việc vào ban đêm được tính như sau:

Tiền lương làm việc vào ban đêm

=

Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường

+

Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường

x

Mức ít nhất 30%

x

Số giờ làm việc vào ban đêm

Trong đó: Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường được xác định theo điểm a, Khoản 1 Điều 6 Thông tư này.

2. Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm, tiền lương làm việc vào ban đêm được tính như sau:

Tiền lương làm việc vào ban đêm

=

Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường

+

Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường

x

Mức ít nhất 30%

x

Số sản phẩm làm vào ban đêm

Điều 8. Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm

Trả lương khi người lao động làm thêm giờ vào ban đêm theo quy định tại Khoản 4 Điều 25 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP được quy định như sau:

1. Đối với người lao động hưởng lương theo thời gian, tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm được tính như sau:

Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm

=

Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường

x

Mức ít nhất 150% hoặc 200% hoặc 300%

+

Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường

x

Mức ít  nhất 30%

 

+ 20% x

Tiền lương giờ vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương

x

Số giờ làm thêm vào ban đêm

Trong đó:

a) Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường được xác định theo điểm a, Khoản 1 Điều 6 Thông tư này;

b) Tiền lương giờ vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương được xác định như sau:

- Tiền lương giờ vào ban ngày của ngày làm việc bình thường, được tính ít nhất bằng 100% so với tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường đối với trường hợp người lao động không làm thêm giờ vào ban ngày của ngày đó (trước khi làm thêm giờ vào ban đêm); ít nhất bằng 150% so với tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường đối với trường hợp người lao động có làm thêm giờ vào ban ngày của ngày đó (trước khi làm thêm giờ vào ban đêm).

- Tiền lương giờ vào ban ngày của ngày nghỉ hằng tuần, được tính ít nhất bằng 200% so với tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường.

- Tiền lương giờ vào ban ngày của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, được tính ít nhất bằng 300% so với tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường.

2. Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm, tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm được tính như sau:

Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm

=

Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường

x

Mức ít nhất 150% hoặc 200% hoặc 300%

+

Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường

x

Mức ít  nhất 30%

 

+ 20% x

Đơn giá tiền lương sản phẩm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương

x

Số sản phẩm làm thêm vào ban đêm

Trong đó:

a) Đơn giá tiền lương sản phẩm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương được xác định như sau:

- Đơn giá tiền lương sản phẩm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường, được tính ít nhất bằng 100% so với đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường đối với trường hợp người lao động không làm thêm giờ vào ban ngày của ngày đó (trước khi làm thêm giờ vào ban đêm); ít nhất bằng 150% so với đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường đối với trường hợp người lao động có làm thêm giờ vào ban ngày của ngày đó (trước khi làm thêm giờ vào ban đêm);

- Đơn giá tiền lương sản phẩm vào ban ngày của ngày nghỉ hằng tuần, được tính ít nhất bằng 200% so với đơn giá sản phẩm của ngày làm việc bình thường.

- Đơn giá sản phẩm vào ban ngày của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, được tính ít nhất bằng 300% so với đơn giá sản phẩm của ngày làm việc bình thường.

****Tham khảo thêm tại:

1.      Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

2.      Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động;



*Chuyên: Dịch vụ thành lập doanh nghiệp, kế toán thuế trọn gói, báo cáo tài chính năm, soát xét sổ sách trước quyết toán thuế, quyết toán với Cơ Quan Thuế tại trụ sở Doanh Nghiệp, đào tạo thực hành kế toán trên chứng từ thực tế, dịch vụ BHXH, dịch vụ giải thể doanh nghiệp... 
– Liên hệ: Mr.Chu Đình Xinh : 0906 69 0003 – 0919 90 55 29
– Email: chudinhxinh@gmail.com hoặc congtychutiendat@gmail.com
– Skype : xinh.chu1
– Facebook: https://www.facebook.com/chudinhxinh86
 

Pháp luật thuế và quản lý thuế khác

Thời điểm tính thuế thu nhập cá nhân

Thời điểm tính thuế thu nhập cá nhân

Ngày:

Chi tiền học phí cho con của NLĐ nước ngoài

Chi tiền học phí cho con của NLĐ nước ngoài

Ngày:

Công tác phí, điện thoại

Công tác phí, điện thoại

Ngày:

Trợ cấp xăng xe, điện thoại

Trợ cấp xăng xe, điện thoại

Ngày:

Thuế TNCN từ lãi tiền vay

Thuế TNCN từ lãi tiền vay

Ngày:

Hướng dẫn về tiền khoán xăng xe

Hướng dẫn về tiền khoán xăng xe

Ngày:

Thuế TNCN cho lao động đã về hưu

Thuế TNCN cho lao động đã về hưu

Ngày:

Thuế TNCN 10% đối với lao động thời vụ

Thuế TNCN 10% đối với lao động thời vụ

Ngày:

Chi phí tiền lương và các khoản theo lương của giám đốc DNTN, TNHH TV

Chi phí tiền lương và các khoản theo lương của giám đốc DNTN, TNHH TV

Ngày:

Tiền thưởng, quà tặng cho tập thể lao động không bị tính thuế TNCN

Tiền thưởng, quà tặng cho tập thể lao động không bị tính thuế TNCN

Ngày:

Thuế Suất thuế TNCN Lao động thời vụ

Thuế Suất thuế TNCN Lao động thời vụ

Ngày:

Mức Thuế Suất thuế TNCN Lao động thời vụ dưới 3 tháng

Mức Thuế Suất thuế TNCN Lao động thời vụ dưới 3 tháng

Ngày:

Thời điểm xuất chứng từ khấu trừ thuế TNCN

Thời điểm xuất chứng từ khấu trừ thuế TNCN

Ngày:

Thời điểm đăng ký MSTTNCN người phụ thuộc

Thời điểm đăng ký MSTTNCN người phụ thuộc

Ngày:

Trường hợp cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân cho người lao động ?

Trường hợp cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân cho người lao động ?

Ngày:

Bốn lưu ý không thể bỏ qua khi quyết toán thuế TNCN

Bốn lưu ý không thể bỏ qua khi quyết toán thuế TNCN

Ngày:

Hướng dẫn phân bổ thu nhập để giảm số tiền đóng thuế TNCN

Hướng dẫn phân bổ thu nhập để giảm số tiền đóng thuế TNCN

Ngày:

Chậm Đăng ký người phụ thuộc (Người nộp thuế đã có mã số thuế)

Chậm Đăng ký người phụ thuộc (Người nộp thuế đã có mã số thuế)

Ngày:

Thuế TNCN trong trường hợp bị nợ lương

Thuế TNCN trong trường hợp bị nợ lương

Ngày:

Thuế TNCN từ đầu tư vốn

Thuế TNCN từ đầu tư vốn

Ngày:

Thủ tục hoàn thuế TNCN

Thủ tục hoàn thuế TNCN

Ngày:

Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất

Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất

Ngày:

Hướng dẫn đăng ký MST TNCN

Hướng dẫn đăng ký MST TNCN

Ngày:

Thuế TNCN tạm tính quý

Thuế TNCN tạm tính quý

Ngày:

Đăng Ký giảm trừ người phụ thuộc

Đăng Ký giảm trừ người phụ thuộc

Ngày:

Xử lý khi mã số thuế cá nhân bị trùng chứng minh thư

Xử lý khi mã số thuế cá nhân bị trùng chứng minh thư

Ngày:

Điều kiện làm bản cam kết thu nhập TNCN

Điều kiện làm bản cam kết thu nhập TNCN

Ngày:

Thuế TNCN năm 2018 đối với các bạn làm việc trong khu kinh tế

Thuế TNCN năm 2018 đối với các bạn làm việc trong khu kinh tế

Ngày:

Giảm trừ bản thân khi chi trả cộng dồn khác năm tài chính

Giảm trừ bản thân khi chi trả cộng dồn khác năm tài chính

Ngày:

Thủ tục cắt giảm người phụ thuộc

Thủ tục cắt giảm người phụ thuộc

Ngày:

Quyết toán thuế TNCN với lao động thời vụ

Quyết toán thuế TNCN với lao động thời vụ

Ngày:

Điều kiện Cam kết 02 TNCN

Điều kiện Cam kết 02 TNCN

Ngày:

Quyết toán thuế TNCN của chi nhánh

Quyết toán thuế TNCN của chi nhánh

Ngày:

Quyết toán TNCN thử việc

Quyết toán TNCN thử việc

Ngày:

TNCN đối với hoạt động chuyển nhượng cổ phần của cá nhân

TNCN đối với hoạt động chuyển nhượng cổ phần của cá nhân

Ngày:

Nghiệp vụ chi tiền lương người nước ngoài

Nghiệp vụ chi tiền lương người nước ngoài

Ngày:

Thu nhập từ trúng thưởng

Thu nhập từ trúng thưởng

Ngày:

Thù lao hội đồng quản trị

Thù lao hội đồng quản trị

Ngày:

Thu nhập từ dịch vụ tư vấn ban quản lý dự án

Thu nhập từ dịch vụ tư vấn ban quản lý dự án

Ngày:

Không có MST TNCN có được tính là chi phí hợp lý

Không có MST TNCN có được tính là chi phí hợp lý

Ngày:

Lao động thời vụ có thu nhập nhiều nơi

Lao động thời vụ có thu nhập nhiều nơi

Ngày:

Thuế TNCN từ đầu tư vốn của cá nhân

Thuế TNCN từ đầu tư vốn của cá nhân

Ngày:

TNCN đối với hoạt động chuyển nhượng

TNCN đối với hoạt động chuyển nhượng

Ngày:

Người nước ngoài đăng ký giảm trừ gia cảnh thế nào

Người nước ngoài đăng ký giảm trừ gia cảnh thế nào

Ngày:

Tìm Kiếm

Hỗ Trợ Trực Tuyến

Thống Kê Truy Cập

Đang truy cập:

Hôm nay: 1076

Hôm qua: 1861

Tuần này: 4660

Tuần trước: 14082

Tháng này: 20270

Năm nay: 361723

Tổng truy cập: 364276

X